TP.HCM: Tăng cường quản lý, hậu kiểm đối cơ sở dịch vụ thẩm mỹ

15:28 | 19/04/2022

Lãnh đạo Sở Y tế TP.HCM vừa lên kế hoạch kiểm tra tăng cường công tác hậu kiểm sau công bố đối với các cơ sở dịch vụ thẩm mỹ trên toàn thành phố.

Theo đó, ngành y tế TP.HCM sẽ kiểm tra các cơ sở dịch vụ thẩm mỹ (phun, xăm, thêu trên da) đã công bố và chưa công bố, cơ sở chăm sóc da (spa), cắt tóc, gội đầu... hoạt động trên địa bàn TP.HCM.

Lực lượng chức năng sẽ tăng cường công tác rà soát, kiểm tra, kiên quyết không để xảy ra tình trạng cơ sở dịch vụ thẩm mỹ không phép nhưng lại quảng cáo và thực hiện các dịch vụ, thủ thuật, phẫu thuật thẩm mỹ, xâm lấn gây nguy hiểm cho sức khỏe người dân xảy ra trên địa bàn quản lý.

Xử lý nghiêm các cơ sở có vi phạm đặc biệt trong lĩnh vực khám chữa bệnh, chấm dứt hoạt động đối với các cơ sở không phép, cơ sở hoạt động quá phạm vi chuyên môn được cho phép, cơ sở vi phạm về quảng cáo khám, chữa bệnh, kể cả đề nghị các cơ quan có thẩm quyển xử lý hình sự theo đúng quy định của pháp luật nếu vi phạm Luật khám bệnh, chữa bệnh gây hậu quả nghiêm trọng;

Ngành y tế TP.HCM sẽ phối hợp với UBND TP.Thủ Đức, UBND các quận, huyện kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các cơ sở có vi phạm trong lĩnh vực y tế về phẫu thuật thẩm mỹ; Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thường xuyên kiểm tra, xừ lý các trang thông tin điện tử quảng cáo có vi phạm, đặc biệt vi phạm về quảng cáo trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, dịch vụ thẩm mỹ; Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thanh tra, kiểm tra các cơ sở đào tạo ngành nghề liên quan dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, dịch vụ thẩm mỹ.

Quá trình kiểm tra, lực lượng chức năng sẽ đánh giá việc tuân thủ các quy định pháp luật trong hoạt động tại cơ sở dịch vụ thẩm mỹ; Đánh giá thực trạng chất lượng và an toàn đối với người dân của các cơ sở dịch vụ thẩm mỹ đang tham gia hoạt động trên địa bàn thành phố; Hướng dẫn cơ sở thực hiện các quy định chuyên môn, khắc phục những tồn tại, thiếu sót để đảm bảo cơ sở pháp lý cho hoạt động; Xác định những vấn đề trọng tâm cần khắc phục về hoạt động của cơ sở dịch vụ thẩm mỹ để chủ động có kế hoạch, biện pháp can thiệp nhằm nâng cao chất lượng, an toàn của dịch vụ, đáp ứng yêu cầu của ngành y tế và mong đợi của người dân.

Dự kiến trong năm 2022, ngành y tế TP.HCM sẽ tổ chức kiểm tra, đánh giá cơ sở dịch vụ thẩm mỹ trên địa bàn TP.HCM. Sở Y tế TP.HCM sẽ thông báo lịch làm việc cụ thể đến các cơ sở dịch vụ thẩm mỹ đối với cơ sở đã thông báo đủ điều kiện cung cấp dịch vụ thấm mỹ; đối với cơ sở chưa thông báo đủ điều kiện cung cấp dịch vụ thẩm mỹ và cơ sở hoạt động không phép: đề xuất Thanh tra Sở Y tế hoặc Phòng Y tế quận huyện sẽ tiến hành kiểm tra đột xuất.

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500