TP.HCM: Thông qua việc chi hơn 2.700 tỷ đồng chống dịch Covid-19

21:47 | 27/03/2020

Chiều 27/3, Hội đồng nhân dân (HĐND) lần thứ 19 khóa IX nhiệm kỳ 2016-2021 đã thông qua tờ trình về mức hỗ trợ người lao động bị tác động bởi dịch Covid-19 cùng một số chế độ chi để phục vụ công tác phòng, chống dịch.

tphcm thong qua viec chi hon 2700 ty dong chong dich covid 19 TP.HCM: Đề xuất tạm ngừng hoạt động 54 tuyến xe buýt
tphcm thong qua viec chi hon 2700 ty dong chong dich covid 19 TP.HCM sẽ hỗ trợ 1 triệu đồng/tháng cho 600.000 người lao động mất thu nhập vì dịch COVID-19

Theo tờ trình, Ủy ban Nhân dân (UBND) TP.HCM đề xuất số chế độ chi để phục vụ công tác phòng, chống dịch Covid-19 và hỗ trợ cho người lao động bị tác động bởi dịch Covid-19. Theo đó, người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế (kể cả tại khu dân cư được khoanh vùng để kiểm dịch, phân loại trước khi chuyển đến khu cách ly tập trung và không bao gồm cách ly tại nhà, nơi lưu trú), người đang điều trị Covid-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn thành phố được hỗ trợ 90.000 đồng/người/ngày;

Với công an, quân đội và lực lượng tham gia phối hợp phòng chống dịch Covid-19, mức hỗ trợ là 90.000 đồng/người/ngày; nhân viên y tế tham gia phòng chống dịch mức hỗ trợ là 120.000 đồng/người/ngày.

Thời gian thực hiện trong thời gian áp dụng biện pháp cách ly y tế và điều trị Covid-19.

tphcm thong qua viec chi hon 2700 ty dong chong dich covid 19
Ảnh minh họa

Trong khi đó, học sinh, học viên tại các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập; công nhân vệ sinh (thu gom rác, vận chuyển rác, quét đường, thoát nước) của Công ty Môi trường đô thị, Công ty Thoát nước TP.HCM; Công ty Dịch vụ công ích 22 quận huyện trực tiếp tham gia chống dịch được hỗ trợ 3 chiếc khẩu trang/người/tháng (loại khẩu trang kháng khuẩn, có thể giặt và tái sử dụng 10 lần). Thời gian hỗ trợ là 3 tháng.

Đối với những người lao động bị mất việc do ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 (không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp), bao gồm giáo viên, nhân viên của các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập và nhóm trẻ được hỗ trợ 1 triệu đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số ngày thực tế mà người lao động bị mất việc; tối đa không quá 3 tháng, từ tháng 4-6/2020.  Số lượng lao động được hỗ trợ (dự kiến) là 600.000 người.

Ngoài ra, UBND thành phố cũng đề xuất cấp cho Trung tâm cấp cứu 115 - thuộc Sở Y tế 10 xe ô tô chuyên dùng áp lực âm.

Theo tính toán của UBND TP.HCM, tổng kinh phí phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh Covid-19 là khoảng 2.753 tỷ đồng.

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.055 23.265 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.085 23.265 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.034 23.264 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.070 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.080 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.073 23.285 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.070 23.270 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.080 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.100 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.750
56.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.750
56.200
Vàng SJC 5c
55.750
56.220
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.400
54.100