TP.HCM thuộc nhóm đô thị có chi phí sinh hoạt rẻ nhất Đông Nam Á

10:39 | 06/05/2021

TP.HCM đang là lựa chọn của nhiều người khi tìm kiếm cơ hội việc làm và sinh sống do sự đa dạng về ẩm thực, người dân hiếu khách, nhiều công trình kiến trúc mang tính lịch sử, đồng thời cũng có chi phí sinh sống “dễ thở” hơn các thành phố khác ở khu vực ASEAN, theo một báo cáo nghiên cứu 6 thành phố lớn nhất khu vực của iPrice.

Theo báo cáo của iPrice, Singapore là thành phố có chi phí sinh hoạt cao nhất trong khu vực với khoảng 2.467 USD/người/tháng, tương đương 57 triệu đồng. Theo sau “đảo quốc sư tử” là Bangkok (Thái Lan), Manila (Philippines), Jakarta (Indonesia), TP.HCM (Việt Nam) và Kuala Lumpur (Malaysia).

Bangkok có chi phí sinh hoạt hàng tháng ước tính là 1.061 USD cho một người, tương đương 24,5 triệu đồng. Chi phí này bao gồm mọi nhu cầu cần thiết như tiền thuê nhà, ăn uống, đi lại và các tiện ích khác.

Manila chỉ thấp hơn 1% so với Bangkok, chi phí ước tính là 1.046 USD/người/tháng, tương đương 24,1 triệu đồng. Theo sau là Jakarta với chi phí sinh hoạt ở mức 845 USD/người/tháng, tương đương 19,5 triệu đồng.

tphcm thuoc nhom do thi co chi phi sinh hoat re nhat dong nam a

Hai thành phố có chi phí sinh hoạt thấp nhất trong nghiên cứu là TP.HCM và Kuala Lumpur. Theo như người dùng Numbeo, các khoản tiền để duy trì mức sống ổn định bao gồm các chi phí thuê nhà, thực phẩm, di chuyển và các tiện ích khác cho một người ở TP.HCM chỉ vào khoảng là 816 USD (khoảng 18,8 triệu đồng).

Như vậy, chi phí sinh hoạt dành cho một người ở TP.HCM thấp hơn so với Singapore (202%), Bangkok (30%), Manila (28%), Jakarta (4%).

Kuala Lumpur là điểm đến rẻ nhất với chi phí trung bình một tháng vào 789 USD (khoảng 18,2 triệu đồng), không chênh lệch nhiều so với TP.HCM.

Báo cáo của iPrice cũng ghi nhận chi phí thuê căn hộ một phòng ngủ tại trung tâm thành phố ở các quốc gia có sự khác biệt rõ rệt.

Singapore vẫn giữ “ngôi vương” trong chi phí thuê nhà, gấp 4 lần so với TP. Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, khoản chi phí này tại TP.HCM lại cao hơn so với hai thành phố nằm trong top dưới là Jakarta và Kuala Lumpur.

Số liệu cho thấy, để thuê căn hộ một phòng ngủ tại khu vực trung tâm TP.HCM cần chi phí khoảng 8 triệu đồng (346 USD), cao hơn 16% so với Kuala Lumpur, nằm ngoài trung tâm khoảng 5 triệu đồng (216 USD).

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350