Trưa 15/9, Hà Nội ghi nhận thêm 11 ca mắc COVID-19

13:47 | 15/09/2021

Số ca mắc mới từ 6h00 đến 12h00 ngày 15/9 trên địa bàn thành phố là 11 ca bệnh, trong đó, 07 ca tại khu cách ly và 04 ca tại khu vực phong tỏa.

Số ca phân bố theo quận, huyện là Thanh Xuân (03), Hoàng Mai (02), Thanh Trì (02), Đông Anh (02), Hai Bà Trưng (01), Hà Đông (01). Phân bố theo chùm ca bệnh: F1 của sàng lọc ho sốt (09), sàng lọc khu vực phong tỏa (02).

Sàng lọc khu vực phong tỏa có 02 ca bệnh là nữ, sinh năm 2011 và 1960 ở Nguyên Khê, Đông Anh. Ngày 13/9, các bệnh nhân được lấy mẫu theo diện sàng lọc khu vực phong tỏa, kết quả dương tính.

Chùm F1 của sàng lọc ho sốt có 09 ca bệnh gồm: Quang Trung, Hà Đông (01); Bạch Đằng, Hai Bà Trưng (01); Hoàng Văn Thụ, Hoàng Mai (02); Thanh Trì (02) ở Tứ Hiệp và Thanh Liệt; Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân (03). Các trường hợp này là F1 đã được cách ly từ trước đó (riêng 02 ca ở Hoàng Mai trong khu vực phong tỏa) với xét nghiệm âm tính. Ngày 14/9, các bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm tiếp, có 01 trường hợp được lấy mẫu xét nghiệm do xuất hiện triệu chứng của bệnh (bệnh nhân nữ ở Tứ Hiệp, Thanh Trì) đều có kết quả dương tính.

Tính từ ngày 29/4 đến nay, trên địa bàn thành phố ghi nhận 3856 ca dương tính với SARS-CoV-2 trong đó số mắc ghi nhận ngoài cộng đồng 1596 ca, số mắc là đối tượng đã được cách ly 2260 ca.

Toàn thành phố đã triển khai thực hiện 16 đợt tiêm chủng vắc xin Covid-19 cho các đối tượng thuộc Nghị quyết 21 của Chính phủ và Phương án 170 của UBND thành phố. Tính từ 18h00 ngày 14/9 đến 12h00 ngày 15/9, toàn thành phố đã tổ chức tiêm được 92.765 mũi vắc xin phòng Covid-19. Tổng 16 đợt thực hiện tiêm được 5.054.473 mũi tiêm, sử dụng 4.616.062 liều vắc xin/5.359.676 liều vắc xin được cấp, đạt tiến độ 86,1% trên tổng số vắc xin được cấp.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.050 23.360 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.050 23.330 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.350 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.080 23.290 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.080 23.600 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.049 23.340 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.130 23.320 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
69.000
69.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
69.000
69.900
Vàng SJC 5c
69.000
69.920
Vàng nhẫn 9999
54.400
55.300
Vàng nữ trang 9999
54.100
54.900