Trưa 24/9, Hà Nội ghi nhận 4 ca mắc COVID-19

13:00 | 24/09/2021

Thống kê của Sở Y tế Hà Nội từ 6h00 đến 12h00 ngày 24/9, trên địa bàn thành phố ghi nhận 04 ca mắc mới trong đó, 01 ca tại khu vực ổ dịch cũ, 03 ca tại khu cách ly.

trua 249 ha noi ghi nhan 4 ca mac covid 19
Ảnh minh họa

Số ca mắc mới tại Long Biên (02), Thanh Xuân (01), Hai Bà Trưng (01). PHân bố theo chùm ca bệnh gồm 03 ca ở chùm F1 của các trường hợp sàng lọc ho, sốt, 01 ca chùm sàng lọc ho sốt.

Chùm sàng lọc ho sốt (01 ca bệnh) là bệnh nhân L.T.T, nam, sinh năm 1973, địa chỉ tại 21 Trần Nhân Tông, Nguyễn Du, Hai Bà Trưng. Bệnh nhân sống tại khu vực ổ dịch cũ, được lấy mẫu xét nghiệm ngày 23/9, kết quả xét nghiệm dương tính vào ngày 24/9.

Chùm F1 của các trường hợp sàng lọc ho, sốt (03 ca bệnh)

1. N.T.H.P, nữ, sinh năm 1958, địa chỉ ngõ 328 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân. Bệnh nhân sống trong khu vực ổ dịch Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung đã được chuyển cách ly tập trung theo kế hoạch giãn dân từ ngày 1/9. Ngày 23/9, bệnh nhân xuất hiện triệu chứng được lấy mẫu xét nghiệm cho kết quả dương tính.

2. P.T.C, nữ, sinh năm 1989

3. T.K.M, nam, sinh năm 2014

Cả hai bệnh nhân trên có cùng địa chỉ tại 29/22, tổ 4, Kim Quan, Việt Hưng, Long Biên. Cả hai bệnh nhân là F1 của bệnh nhân T.V.N được xét nghiệm 1 lần âm tính và chuyển cách ly tập trung từ ngày 20/9. Ngày 23/9, các bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm, kết quả dương tính.

Tính từ đợt dịch thứ tư từ ngày 29/4 đến nay, trên địa bàn thành phố ghi nhận 3959 ca dương tính, trong đó số mắc ghi nhận ngoài cộng đồng 1600 ca, số mắc là đối tượng đã được cách ly 2359 ca.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.647 22.857 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.250
57.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.250
57.950
Vàng SJC 5c
57.250
57.970
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.550
51.350