Trung Quốc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc để hỗ trợ nền kinh tế

15:51 | 26/11/2022

Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC) cho biết việc cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc (RRR) sẽ có hiệu lực kể từ ngày 5/12, áp dụng đối với tất cả các tổ chức tài chính trừ những tổ chức đã nắm giữ tỷ lệ này ở mức 5%.

trung quoc giam ty le du tru bat buoc de ho tro nen kinh te Ngân hàng trung ương Trung Quốc giữ nguyên lãi suất cho vay chuẩn
trung quoc giam ty le du tru bat buoc de ho tro nen kinh te Trung Quốc nới lỏng quy định phòng COVID-19, kích thích du lịch nội địa
trung quoc giam ty le du tru bat buoc de ho tro nen kinh te
Nhân viên ngân hàng kiểm tiền mệnh giá 100 nhân dân tệ tại tỉnh Giang Tô, Trung Quốc

Ngày 25/11, PBOC thông báo sẽ giảm RRR 0,25 điểm phần trăm đối với các tổ chức tài chính đủ điều kiện nhằm duy trì thanh khoản ở mức hợp lý, dồi dào và giảm chi phí tài chính.

PBOC cho biết việc cắt giảm RRR sẽ có hiệu lực kể từ ngày 5/12, áp dụng đối với tất cả các tổ chức tài chính trừ những tổ chức đã nắm giữ tỷ lệ này ở mức 5%. Quyết định này có khả năng "giải phóng" 500 tỷ nhân dân tệ (khoảng 70,09 tỷ USD) trong các quỹ dài hạn.

PBOC cũng cho biết sau khi được điều chỉnh giảm, RRR bình quân đối với các tổ chức tài chính Trung Quốc sẽ ở mức khoảng 7,8%. Ngân hàng này khẳng định sẽ tiếp tục thực hiện chính sách tiền tệ thận trọng, tăng cường hỗ trợ nền kinh tế thực, tránh các biện pháp kích thích kinh tế ồ ạt và sử dụng tốt hơn các công cụ chính sách tiền tệ để điều chỉnh mức lưu thông tiền tệ và hệ thống tiền tệ.

Số liệu báo cáo của Chính phủ Trung Quốc công bố ngày 24/10 cho thấy tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong quý III năm nay đã tăng 3,9% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn rất nhiều so với mức tăng ghi nhận trong quý II (chỉ tăng 0,4%). Con số 3,9% này cũng vượt xa những dự báo của giới chuyên gia, vốn cho rằng GDP Trung Quốc chỉ có thể tăng trưởng tối đa 3,4% trong quý thứ ba của năm.

Mặc dù vậy, với việc Chính phủ Trung Quốc duy trì chính sách kiểm soát chặt chẽ để ngăn chặn triệt để dịch COVID-19, giới phân tích cho rằng số liệu tích cực trên vẫn khó có thể đưa Trung Quốc đạt được mục tiêu tăng trưởng khoảng 5,5% đề ra cho năm 2022.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700