Ngân hàng trung ương Trung Quốc giữ nguyên lãi suất cho vay chuẩn

07:46 | 23/11/2022

Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBoC) hôm 21/11 đã quyết định giữ nguyên lãi suất cho vay cơ bản (Loan Prime Rate - LPR) kỳ hạn một năm ở mức 3,65% và LPR kỳ hạn 5 năm ở mức 4,30%. Đây là tháng thứ ba liên tiếp PBoC duy trì ổn định LPR.

Quyết định này được đưa ra sau khi PBoC gia hạn một phần các khoản vay chính sách trung hạn đáo hạn vào tuần trước và giữ nguyên lãi suất trong tháng thứ ba liên tiếp.

Điều đó cho thấy các nhà hoạch định chính sách vẫn cảnh giác với việc nới lỏng thêm tiền tệ do lo ngại có thể làm đồng nhân dân tệ suy yếu. Bên cạnh đó, sự phân kỳ chính sách tiền tệ với các nền kinh tế lớn khác, đặc biệt là Mỹ, có thể làm trầm trọng thêm tình trạng bốc hơi của dòng vốn.

ngan hang trung uong trung quoc giu nguyen lai suat cho vay chuan
Ảnh minh họa

Dữ liệu chính thức mới nhất cho thấy các nhà đầu tư nước ngoài đã bán trái phiếu của Trung Quốc mà họ nắm giữ trong tháng thứ chín liên tiếp vào tháng 10, chuỗi thời gian bán tháo dài nhất được ghi nhận.

Hiện chênh lệch lợi suất giữa Trung Quốc và Mỹ đang lơ lửng ở mức rộng nhất trong 15 năm và đồng nhân dân tệ đã mất hơn 10% giá trị so với đồng đô la trong năm nay và có vẻ như sẽ có mức giảm hàng năm lớn nhất kể từ năm 1994.

Nhưng nhu cầu tín dụng chậm chạp và triển vọng tăng trưởng ảm đạm đã khiến một số thương nhân và nhà phân tích thị trường dự đoán LPR kỳ hạn 5 năm - thường được dùng để tham chiếu cho lãi suất thế chấp - sẽ giảm nhẹ vào đầu tháng tới để hỗ trợ cho lĩnh vực bất động sản đang gặp khó khăn, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

“Chúng tôi nghĩ rằng có khả năng LPR 5 năm sẽ giảm vào tháng 12 do sự suy thoái của thị trường bất động sản”, Xing Zhaopeng - Chiến lược gia cấp cao về Trung Quốc tại ANZ cho biết.

Marco Sun - Trưởng bộ phận phân tích thị trường tài chính tại Ngân hàng MUFG (Trung Quốc) cũng cho biết, có khả năng LPR kỳ hạn 5 năm sẽ giảm từ 10 đến 15 điểm cơ bản trong vài tháng tới.

Các nhà chức trách gần đây đã mở rộng hỗ trợ nhiều hơn cho các nhà phát triển bất động sản.

LPR được thiết lập bởi 18 ngân hàng thương mại được chỉ định gửi các mức lãi suất đề xuất cho PBoC hàng tháng. Hầu hết các khoản vay mới và dư nợ ở Trung Quốc đều dựa trên LPR kỳ hạn 1 năm, trong khi LPR kỳ hạn 5 năm ảnh hưởng đến việc định giá các khoản thế chấp. Lần gần đây nhất mà PBoC cắt giảm cả hai LPR là vào tháng 8 để thúc đẩy nền kinh tế.

Mai Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.970 24.280 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.990 24.290 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.980 24.280 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.980 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.950 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.960 24.230 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.978 24.280 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.980 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.010 24.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.150
Vàng SJC 5c
66.300
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.400
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.200
54.000