"Trượt" theo giá xăng dầu, cước taxi sẽ giảm từ 500-1.000 đồng/km

09:03 | 22/08/2022

Sau khi giá xăng dầu liên tục giảm và cơ quan quản lý Nhà nước yêu cầu kê khai, niêm yết giảm giá kịp thời, đến nay, các doanh nghiệp vận tải đã rục rịch điều chỉnh giá cước.

truot theo gia xang dau cuoc taxi se giam tu 500 1000 dongkm
Nhiều đơn vị vận tải chưa tính đến việc giảm giá cước và vẫn trông ngóng vào chu kỳ điều chỉnh giá xăng dầu. (Ảnh: Việt Hùng/Vietnam+)

Sở Giao thông Vận tải Hà Nội cho biết hiện đã nhận được thông báo xin giảm giá cước của hơn 10 đơn vị taxi trên địa bàn với mức giảm từ 500-1.000 đồng/km. Khi được cơ quan chức năng hoàn tất thủ tục phê duyệt kê khai giá cước, một số hãng taxi sẽ giảm giá cước khoảng 6-12%.

Trong khi đó, đại diện Công ty cổ phần Quản lý Bến xe Hà Nội cho hay đơn vị mới nhận được 2 thông báo giảm giá cước vận tải của Công ty Hoàng Hà có xe chạy tuyến Hà Nội-Thái Bình giảm giá từ 120.000 đồng/vé xuống còn 100.000 đồng/lượt khách và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đoàn Xuân có xe chạy 3 tuyến: Hà Nội-An Lão, Tiên Lãng giảm từ 130.000 đồng xuống còn 120.000 đồng/vé; tuyến Hà Nội-Quý Cao giảm từ 90.000 đồng xuống còn 80.000 đồng/vé và tuyến Hà Nội-Hải Dương cũng giảm giá từ 80.000 đồng xuống 70.000 đồng/vé.

Theo ông Lý Trường Sơn-Giám đốc Bến xe Mỹ Đình, thời điểm giá xăng tăng có một số doanh nghiệp tăng giá cước vận tải từ tháng 4-6/2022, với mức tăng chưa đến 10%, còn lại hầu hết đều giữ nguyên giá từ 1-2 năm nay.

“Nếu tăng giá vé cao mà không có khách thì doanh nghiệp không sống được nên họ tự cân đối nguồn thu, tuyến đường, lượng khách để có thể tăng hay giảm cho phù hợp,” ông Sơn nói.

Ông Sơn nhìn nhận do ảnh hưởng dịch bệnh, xe bỏ bến, khách ít nên mặc dù xăng giảm giá nhưng vẫn ở mức cao so với thời điểm áp dụng mức giá cũ, do đó các đơn vị vận tải chưa tính đến việc giảm giá cước.

Trước diễn biến của giá xăng dầu giảm thời gian qua, Bộ Giao thông Vận tải yêu cầu các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp theo dõi sát diễn biến giá cả thị trường; kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật về giá, các biện pháp kê khai, niêm yết giá và xử lý nghiêm theo thẩm quyền các trường hợp lợi dụng để tăng giá bất hợp lý; đánh giá việc điều chỉnh giá phù hợp với biến động của các yếu tố đầu vào, đặc biệt là chi phí xăng dầu đơn vị thực hiện kê khai giảm giá kịp thời.

Ngoài ra, Bộ Giao thông Vận tải cũng đã có văn bản đề nghị sở giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động tham mưu cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh tăng cường công tác tổ chức kiểm tra, rà soát kê khai giá, niêm yết giá của đơn vị kinh doanh vận tải trên địa bàn để đánh giá việc điều chỉnh giá dịch vụ vận tải đường bộ phù hợp với biến động của các yếu tố đầu vào, đặc biệt là chi phí xăng, dầu trong yếu tố hình thành giá..., trường hợp có thể giảm giá thì yêu cầu đơn vị thực hiện kê khai giảm giá kịp thời.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700