Từ 1/8 kinh doanh karaoke, vũ trường phải nộp thuế 7%

15:37 | 16/06/2021

Theo thông tư mới được ban hành của Bộ Tài chính, từ ngày 1/8/2021, các dịch vụ như tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game; dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu nằm trong danh sách chịu 5% thuế giá trị gia tăng (GTGT) và 2% thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

tu 18 mot so nganh nghe dich vu phai nop thue 7
Các dịch vụ như tắm hơi, cắt tóc, làm đầu, gội đầu… sắp bị tính thuế 7%

Quy định được Bộ Tài chính đưa ra tại Thông tư 40/2021/TT-BTC (Thông tư 40) hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Thông tư này quy định rõ danh mục ngành nghề tính thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu đối với từng nhóm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo đó, các dịch vụ như tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game, cắt tóc, làm đầu, gội đầu… sẽ bị tính thuế GTGT 5% và thuế TNCN 2%. Như vậy tổng cộng, mức thuế đối với các dịch vụ nói trên là 7%.

Đặc biệt, mức thuế cao nhất của Thông tư 40 được áp dụng trong một số lĩnh vực cho thuê tài sản như: Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị... chịu mức thuế lên đến 10% (GTGT 5% và TNCN 5%).

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Thông tư 40 cũng quy định rõ, doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN, được xác định cho một người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

Ngoài ra, một số ngành nghề khác như dịch vụ vận tải hàng hóa, vận tải hành khách; dịch vụ ăn uống; dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy… sẽ có mức thuế GTGT 3% và thuế TNCN 1,5%...

Việc thông báo thời hạn nộp thuế khoán của năm 2021 thực hiện theo các quy định trước thời điểm hiệu lực của Thông tư 40 đến hết kỳ tính thuế năm 2021.

So với quy định hiện hành, Thông tư 40 đã bổ sung thêm 5 nhóm đối tượng. Thứ nhất là hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động thương mại điện tử, bao gồm cả cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số. Thứ hai là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế của khẩu trên lãnh thổ Việt Nam. Thứ ba là người cho thuê tài sản, người chuyển nhượng tên miền ".vn". Thứ tư là tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân; Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Cuối cùng là doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả thu nhập trực tiếp cho cá nhân ký hợp đồng đại lý bán đúng giá đối với xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp.

Trước đó, đầu năm 2021, báo chí có thông tin được dư luận quan tâm về một cá nhân viết phần mềm đăng tải trên Google Play và App Store có tổng thu nhập lên tới 330 tỷ đồng trong năm 2020 nộp thuế 23,4 tỷ đồng, tương đương thuế suất 7% và được luật sư lý giải là mức thuế suất áp dụng với hộ kinh doanh cá thể với ngành nghề dịch vụ. Có nhiều ý kiến cho rằng, mức thuế đối với cá nhân này phải chịu là rất thấp so với mức thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động làm công ăn lương đang phải chịu (tối đa lên đến 35%). Trong trường hợp của cá nhân này nếu làm công ăn lương, số thuế tính toán vào khoảng 115 tỷ đồng.

H.Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.654 22.866 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.000
58.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.000
58.700
Vàng SJC 5c
58.000
58.720
Vàng nhẫn 9999
51.500
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.100
51.900