Tỷ giá được điều hành linh hoạt trước biến động bên ngoài

22:22 | 06/08/2019

Có thể khẳng định sự điều chỉnh tỷ giá trong tuần này của Ngân hàng Nhà nước là đúng thời điểm xét trên những thông tin thị trường tài chính quốc tế và thị trường hàng hóa toàn cầu.

Mọi nhu cầu ngoại tệ đúng mục đích của doanh nghiệp và cá nhân hiện nay đều được đáp ứng 

Tỷ giá trung tâm đầu tuần này (ngày 5/8) lần đầu tiên lập đỉnh 23.100 đồng/USD, sau khi Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) thiết lập tỷ giá tham chiếu ở mức 6,9225 nhân dân tệ/USD khiến cho đồng nhân dân tệ trên thị trường lần đầu tiên chọc thủng mốc 7 nhân dân tệ/USD.

Mặc dù tỷ giá trung tâm VND/USD tăng nhưng cũng chỉ thêm 10 đồng/USD so với mức 23.090 đồng/USD (ngày 2/5) trước khi đồng CNY có mức giảm giá kỷ lục. Ngay lập tức, các NHTM cũng đã niêm yết giá mua, bán USD tăng thêm từ 30-50 đồng/USD. Sang ngày 6/8, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) công bố tiếp tục tăng lên 23.115 đồng/USD, các NHTM tiếp tục tăng thêm trung bình trên 10 đồng/USD.

Với biên độ tỷ giá trung tâm +/-3% trần giá mua bán USD của các NHTM được phép niêm yết mức 23.808 đồng/USD và sàn 22.422 đồng/USD. Đầu giờ sáng ngày 6/8, Vietcombank niêm yết giá mua, bán USD ở mức 23.220/23.340 đồng/USD tăng 10 đồng mỗi USD so với giá USD của ngân hàng này ngày liền kề trước đó. Tuy nhiên đến cuối giờ chiều cùng ngày giá mua, bán ngoại tệ của ngân hàng này giảm cả hai chiều giá mua, bán USD xuống còn 23.190/23.310 đồng/USD. Một số ngân hàng khác như BIDV, VietinBank, ACB cũng đồng loạt giảm giá mua, bán đồng bạc xanh trong ngày 6/8 từ 20-30 đồng/USD.

Theo nhận định của Chuyên gia tài chính - ngân hàng, TS. Nguyễn Trí Hiếu từ đầu năm đến nay NHNN Việt Nam đã điều hành tỷ giá VND/USD tương đối linh hoạt và phù hợp với các diễn biến trong nước và quốc tế. Tuy nhiên, ông Hiếu cho rằng, cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung chưa thể biết sẽ kéo dài bao lâu và Tổng thống Trump đang muốn sử dụng cuộc chiến thương mại để dành lợi thế trước đối thủ trong cuộc vận động tranh cử nhiệm kỳ thứ hai vào năm sau.

"Từ nay đến cuối năm, NHNN Việt Nam cần điều hành tỷ giá VND/USD linh hoạt thêm nữa", theo ông Hiếu.

Cũng theo nhìn nhận của một chuyên gia ngân hàng, NHNN điều hành tỷ giá vừa qua phù hợp trước diễn biến giá đồng CNY trong bối cảnh chiến tranh thương mại. Ngoài ra, điều hành tỷ giá của NHNN còn xét đến xu hướng các đồng tiền mạnh liên tục giảm giá trên thị trường quốc tế và nhiều NHTW đang trong quá trình cắt giảm lãi suất điều hành thời gian qua.

Bên cạnh đó, điều hành tỷ giá VND/USD của NHNN Việt Nam phải đảm bảo cân đối vĩ mô trong nền kinh tế, trong đó có tính đến yếu tố giữ ổn định lạm phát mục tiêu và phải hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Biểu hiện rõ nhất của hỗ trợ tăng trưởng kinh tế đầu tháng 8/2019 là thông qua các NHTM Nhà nước giảm 0,5% lãi suất cho vay, kéo lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND về mức 5,5%/năm đối với 5 nhóm lĩnh vực ưu tiên, ngang bằng với trần lãi suất tiền gửi VND những kỳ hạn dưới 6 tháng.

“Có thể nói sự điều chỉnh tỷ giá trong tuần này của NHNN là đúng thời điểm xét trên những thông tin thị trường tài chính quốc tế và thị trường hàng hóa toàn cầu” – một lãnh đạo ngân hàng ở TP.HCM nhận định.

Một nhà quan sát thị trường cho rằng, tỷ giá USD/VND điều chỉnh tăng lên trong những ngày qua còn đạt được hiệu quả chính sách qua lăng kính giá vàng, khi giá của kim loại quý này ở thị trường trong nước đã bám sát ngưỡng 41 triệu đồng/lượng (ngày 6/8) nhưng thị trường vàng và ngoại tệ không có biến động.

Đặc biệt, nhu cầu ngoại tệ hiện nay chủ yếu phục vụ cho các hoạt động xuất nhập khẩu nên khả năng quay vòng vốn ngoại tệ của các ngân hàng trong việc mua và bán USD của doanh nghiệp có ngoại tệ thu từ xuất khẩu không gây áp lực cung - cầu ngoại tệ. Điều này giúp củng cố niềm tin của doanh nghiệp và người dân vào chính sách tỷ giá VND/USD của NHNN trong thời gian tới./.

Hải Nam

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.380 23.590 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.385 23.575 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.415 23.600 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.380 23.580 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.450 23.590 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.000
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.000
47.900
Vàng SJC 5c
47.000
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.700
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.400
45.500