Tỷ giá ngày 4/8: Bạc xanh hầu như không biến động

10:31 | 04/08/2020

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (4/8), trong khi tỷ giá trung tâm tăng thì giá - mua - bán đồng bạc xanh tại các ngân hàng hầu như không biến động so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 48 di ngang Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/8
ty gia ngay 48 di ngang Tỷ giá ngày 3/8: Bạc xanh hồi phục nhưng khó bền vững
ty gia ngay 48 di ngang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay điều chỉnh tăng tỷ giá trung tâm 7 đồng lên mức 23.214 đồng/USD.

ty gia ngay 48 di ngang

Sáng nay, mặc dù một số ngân hàng điều chỉnh nhẹ giá mua - bán đồng USD so với cuối phiên gần nhất, nhưng nhìn chung tỷ giá vẫn ổn định.

ty gia ngay 48 di ngang

Cụ thể, tính đến 9h30h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.060 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.120 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.250 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.284 đồng/USD.

ty gia ngay 48 di ngang

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đến 10h sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 93,49 điểm, giảm 0,02 điểm (0,03%) so với thời điểm mở cửa.

ty gia ngay 48 di ngang

Bạc xanh vừa có tháng tồi tệ nhất trong một thập kỷ vào tháng 7, nhưng bắt đầu tháng 8 với phiên khởi sắc. Hôm qua, chỉ số đồng đô la Mỹ đã tăng 1,8% so với tuần trước.

Theo ISM, nguyên nhân đẩy giá đồng đô la là do hoạt động sản xuất tại Mỹ có cải thiện trong tháng Bảy. Tuy nhiên, Markit Economics cho rằng mức độ tăng tốc vẫn thấp hơn mong đợi.

Đồng đô la được giao dịch mạnh hơn và lên giá trong phiên giao dịch ngày thứ Hai, nhưng các nhà đầu tư vẫn đang lo lắng về triển vọng của nền kinh tế Mỹ và áp lực phá giá từ chính sách tiền tệ của Fed. Thị trường đang dự đoán về một đợt cứu trợ mới. 

Nhưng theo các chuyên gia, đồng đô la có thể đã bị quá bán và thị trường sẽ thấy được tín hiệu phục hồi của bạc xanh trong những ngày tới.

Tuần này, các báo cáo kinh tế sẽ cho thấy sự cải thiện trong nền kinh tế Mỹ. Bất chấp sự gia tăng các trường hợp Covid-19 mới, nhiều doanh nghiệp đã mở cửa trở lại và người lao động đã có thể quay trở lại làm việc.

Cho tới thời điểm hiện tại, mặc dù vẫn có rất nhiều yếu tố gây áp lực lên đồng đô la nhưng rất có thể sẽ thấy được sự cải thiện trên cả hai mặt trận cứu trợ và vắc-xin trong những tuần tới.

Bên cạnh đó, lợi tức trái phiếu kho bạc Mỹ cũng đã tăng trở lại sau một tuần lao dốc mạnh, thị trường chứng khoán cũng tiếp tục tăng.

"Với những diễn biến vừa qua, thị trường đang đặt ra câu hỏi: Đây chỉ là một đợt điều chỉnh hay đồng đô la đang lấy lại sức mạnh thực sự?", các nhà phân tích tại Ngân hàng ANZ đặt vấn đề.

P.L

Nguồn:

Tags: tỷ giá usd

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250