Tỷ giá ngày 8/4: Tăng nhẹ

10:24 | 08/04/2020

Sáng nay (8/4), theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, ngược với tỷ giá trung tâm tiếp tục được điều chỉnh giảm, giá mua - bán đồng bạc xanh tại các ngân hàng được điều chỉnh tăng, hiện giá bán ra cao nhất đang ở mức 23.600 đồng/USD.

ty gia ngay 84 tang nhe Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/4
ty gia ngay 84 tang nhe Tỷ giá ngày 7/4: Giảm nhẹ, chờ thông tin từ FOMC
ty gia ngay 84 tang nhe

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay đã điều chỉnh giảm tỷ giá trung tâm 5 đồng so với phiên cuối phiên trước, hiện ở mức 23.225 đồng/USD.

ty gia ngay 84 tang nhe

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước ấn định giá mua vào ở mức 23.175 đồng/USD, trong khi giá bán ra được niêm yết ở mức 23.650 đồng/USD.

ty gia ngay 84 tang nhe

Sáng nay, nhiều ngân hàng đã đồng loạt điều chỉnh tăng giá mua - bán USD với mức điều chỉnh từ 10-40 đồng ở mỗi chiều, so với cuối phiên hôm qua.

Cụ thể, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.380 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.450 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.560 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.600 đồng/USD.

ty gia ngay 84 tang nhe

Trên thị trường thế giới, sáng nay, chỉ số đô la Mỹ (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ở mức 100,11 điểm, tăng 0,15 điểm (0,15%) so với giá mở cửa.

ty gia ngay 84 tang nhe

Tính đến cuối phiên hôm qua, chỉ số USD đã giảm 0,82% và đứng ở mức 99,93 điểm, khi khẩu vị rủi ro của nhà đầu tư tiếp tục chuyển từ phiên giảm điểm trước.

Tâm lý lo ngại rủi ro của thị trường, lúc đầu là phản ứng trước "cơn lũ" kích thích kinh tế từ các ngân hàng trung ương và các chính phủ trên toàn cầu, thì hiện nay tiếp tục được thúc đẩy bởi việc dịch Covid-19 đang tới đỉnh tại Ý và New York, Mỹ, khi báo cáo các trường hợp nhiễm COVID-19, nhập viện và tử vong vẫn tăng nhưng chậm lại.

Theo các chuyên gia, hiện đồng USD đang gặp trở ngại với sự thay đổi tâm lý nhà đầu tư trên thị trường, nếu kéo dài, có khả năng chỉ số đô la Mỹ sẽ tiếp tục giảm và quay lại khoảng giá giao dịch của tháng trước.

Bên cạnh đó, triển vọng các nhà đầu tư trở lại tâm lý tích cực và lạc quan hơn đang sáng dần, khi dự đoán rằng đỉnh của đại dịch Covid-19 sẽ qua đi, biến động tiền tệ có thể giảm hơn nữa (đồng euro, Bảng Anh, Yên...), điều này có thể tiếp tục gây áp lực lên đô la Mỹ.

Tuy nhiên, khi thất nghiệp tăng đột biến và nền kinh tế phải vật lộn để phục hồi, dữ liệu kinh tế có thể khơi dậy nỗi lo sợ suy thoái. Điều này có thể khiến các nhà giao dịch quay trở lại với các tài sản ít rủi ro như USD.

P.L

Nguồn:

Tags: usd tỷ giá

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.130 23.340 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.165 23.345 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.150 23..360 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.142 23.342 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.320 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.520
48.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.520
48.870
Vàng SJC 5c
48.520
48.870
Vàng nhẫn 9999
47.520
48.520
Vàng nữ trang 9999
47.520
48.320