Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/4

07:18 | 08/04/2020

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 783 tỷ đồng. VN-Index tăng 9,94 điểm (+1,35%) lên 746,69 điểm; HNX-Index tăng 0,17 điểm (+0,16%) lên 103,43 điểm; UPCoM-Index tăng 0,10 điểm (+0,20%) lên 50,43 điểm. Thanh khoản thị trường tương tự phiên trước. Khối ngoại tiếp tục bán ròng gần 370 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 74 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/4
diem lai thong tin kinh te ngay 74 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 30/3-3/4
diem lai thong tin kinh te ngay 74

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 7/4, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.230 VND/USD, tiếp tục giảm 4 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán vẫn được niêm yết ở mức 23.650 VND/USD; tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.475 VND/USD, giảm nhẹ 5 đồng so với phiên 6/4. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 50 đồng ở chiều mua vào và 90 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.680 - 23.730 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 7/4, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm mạnh 0,16 - 0,44 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: qua đêm 3,10%; 1 tuần 3,30%; 2 tuần 3,40% và 1 tháng 3,50%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD cũng giảm mạnh 0,10 - 0,27 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 0,97%; 1 tuần 1,18%; 2 tuần 1,33%, 1 tháng 1,53%. Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tiếp tục giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 2,51%; 5 năm 2,61%; 7 năm 2,79%; 10 năm 3,10%; 15 năm 3,24%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 7/4, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố vẫn với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất giữ ở mức 3,5%. Có 783 tỷ đồng trúng thầu.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 783 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 24.424 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục không chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giữ ở mức gần 147.000 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, các chỉ số duy trì được đà tăng của phiên trước nhờ lực kéo đến từ nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 9,94 điểm (+1,35%) lên 746,69 điểm; HNX-Index tăng 0,17 điểm (+0,16%) lên 103,43 điểm; UPCoM-Index tăng 0,10 điểm (+0,20%) lên 50,43 điểm.

Thanh khoản thị trường tương tự phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 5.500 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng gần 370 tỷ đồng trên cả ba sàn trong phiên hôm qua.

diem lai thong tin kinh te ngay 74
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Tài chính, tổng thu ngân sách nhà nước trong tháng 3/2020 ước đạt 106,4 nghìn tỷ đồng; lũy kế thu ngân sách nhà nước quý I đạt 391 nghìn tỷ đồng, bằng 25,9% dự toán, tăng 1,8% so với cùng kỳ năm 2019.

Tổng chi ngân sách nhà nước tháng 3 ước đạt hơn 122 nghìn tỷ đồng; lũy kế quý I chi đạt hơn 343 nghìn tỷ đồng, bằng 19,6% dự toán.

Tin quốc tế

Ngày 6/4, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed cho biết cơ quan này dự định sẽ hỗ trợ cho vay các doanh nghiệp nhỏ với giá trị khoảng 349 tỷ USD. Các khoản vay của doanh nghiệp có khả năng sẽ được Fed mua lại nếu được sử dụng để trả lương cho nhân viên, nhằm khuyến khích các doanh nghiệp này ổn định quỹ lương hay có thể tuyển dụng lại những người đã mất việc dưới tác động của dịch Covid-19. Chính sách này của Fed chỉ áp dụng đối với các đối tượng nằm trong diện cứu trợ kinh tế trị giá 2.200 tỷ USD đã kích hoạt ngày 3/4 của Chính phủ Mỹ.

Dưới sự đảm bảo của Fed, các ngân hàng thương mại Mỹ nhiều khả năng sẽ tích cực hơn trong việc thực hiện chính sách của Chính phủ, đưa nền kinh tế Mỹ ổn định trở lại trong thời gian sớm nhất có thể.

Ngân hàng Credit Suisse dự báo kinh GDP Mỹ quý II sẽ giảm 33,5% do đại dịch Covid-19, là mức giảm kỷ lục kể từ năm 1945. Tiếp theo, Credit Suisse nhận định GDP Mỹ sẽ quay trở lại phục hồi nhẹ lần lượt 19% và 11% trong quý III và quý IV do dịch bệnh được khống chế thành công. Theo đó, GDP cả năm của quốc gia này được dự báo sẽ giảm 5,3%; cao hơn mức giảm 2,8% năm 2008, khi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bùng phát.

Ngoài Credit Suiise, rất nhiều các ngân hàng thương mại và các chuyên gia kinh tế cũng có chung hướng nhìn về khả năng kinh tế Mỹ rơi vào suy thoái trong ngắn hạn.

Ngày 7/4, ngân hàng trung ương Úc RBA có cuộc họp chính sách tiền tệ định kỳ, cho rằng sẽ có nhiều bất ổn trong triển vọng kinh tế ngắn hạn của Úc. Tình hình sắp tới sẽ phụ thuộc vào mức độ thành công của ngành y tế nước này, khi dịch Covid-19 đang đe dọa không chỉ sức khỏe mà cả kinh tế của mọi thành viên Úc. Mọi chỉ số kinh tế quý II đều được dự báo sẽ ở mức tiêu cực, đặc biệt là tỷ lệ thất nghiệp có thể sẽ đạt mức đỉnh của nhiều năm gần đây.

Trong bối cảnh hiện tại, RBA tuyên bố giữ nguyên lãi suất cơ bản ở mức thấp lịch sử 0,25%; được áp dụng từ ngày 19/3/2020.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.130 23.340 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.165 23.345 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.150 23..360 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.142 23.342 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.320 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.520
48.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.520
48.870
Vàng SJC 5c
48.520
48.870
Vàng nhẫn 9999
47.520
48.520
Vàng nữ trang 9999
47.520
48.320