Tỷ giá ngày 8/9: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại

10:42 | 08/09/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (8/9), trong khi tỷ giá trung tâm tăng trở lại sau chín phiên giảm liên tiếp thì giá mua - bán bạc xanh tại một số ngân hàng cũng đã được điều chỉnh tăng so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 89 ty gia trung tam tang tro lai Tỷ giá ngày 7/9: Tỷ giá trung tâm giảm phiên thứ chín liên tiếp
ty gia ngay 89 ty gia trung tam tang tro lai Tỷ giá ngày 6/9: Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi giảm

ty gia ngay 89 ty gia trung tam tang tro lai

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.109 đồng, tăng 7 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã tăng trở lại sau chín phiên giảm liên tiếp với tổng mức giảm là 75 đồng.

ty gia ngay 89 ty gia trung tam tang tro lai

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.750 VND/USD đối với giá mua vào và 23.752 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại một số ngân hàng lớn đã được điều chỉnh tăng so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 89 ty gia trung tam tang tro lai

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.640 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.690 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.840 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.877 VND/USD.

ty gia ngay 89 ty gia trung tam tang tro lai

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 92,508 điểm, giảm -0,017 điểm (-0,02%) so với thời điểm mở cửa.

Sáng nay bạc xanh dao động gần mức cao nhất trong một tuần so với các đồng tiền chủ chốt khác, được thúc đẩy bởi lợi suất trái phiếu kho bạc cao hơn và đồng euro yếu hơn, trong bối cảnh thị trường thận trọng trước quyết định chính sách của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) dự kiến sẽ được tuyên bố trong tuần này.

Hôm qua, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm đã tăng lên 1,385% - mức cao nhất kể từ giữa tháng Bảy.

Bạc xanh khởi sắc sau khi giảm xuống mức thấp nhất kể từ đầu tháng Tám vào cuối tuần trước, do báo cáo việc làm tháng Tám đáng thất vọng được công bố làm dấy lên suy đoán rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ trì hoãn việc công bố kế hoạch thu hẹp kích thích kinh tế tại cuộc họp chính sách trong tháng này.

Ngân hàng trung ương Mỹ cũng có thêm lý do để tạm dừng việc thu hẹp chính sách khi số ca tử vong do COVID-19 gia tăng ở trong nước.

Dữ liệu của Reuters cho thấy hơn 20.800 người Mỹ đã chết vì COVID-19 trong hai tuần qua, tăng thêm khoảng 2/3 so với giai đoạn trước. Tổng thống Joe Biden dự kiến sẽ đưa ra một kế hoạch đối phó với biến thể Delta vào thứ Năm tuần này.

“Tâm lý e ngại rủi ro cùng với đà tăng của lợi suất trái phiếu đã giúp bạc xanh phục hồi sau báo cáo việc làm tháng Tám đáng thất vọng. Trong khi đó, các nhà đầu tư đang thận trọng trước cuộc họp của ECB vào thứ Năm, với suy đoán sẽ có thông báo về việc cắt giảm chương trình mua trái phiếu”, Rodrigo Catril, chiến lược gia ngoại hối cấp cao tại Ngân hàng Quốc gia Australia, nói.

Các nhà phân tích được Reuters thăm dò ý kiến ​​cho biết, ECB có thể sẽ cắt giảm chương trình mua trái phiếu xuống còn 60 tỷ euro một tháng so với mức 80 tỷ hiện tại, trước khi giảm thêm vào đầu năm sau và kết thúc vào tháng 3/2022.

Sáng nay, euro nhích nhẹ và giao dịch ở mức 1,1847 USD, sau khi giảm xuống 1,18375 USD trong phiên trước đó - lần đầu tiên kể từ ngày 2/9.

Đồng bạc xanh đi ngang so với yên Nhật sáng nay ở mức 110,27 JPY/USD, sau khi đã tăng lên mức cao nhất tháng trong phiên hôm qua nhờ sự hỗ trợ của lợi suất trái phiếu tăng.

Trong một diễn biến khác, Ngân hàng Trung ương Úc hôm qua đã bày tỏ quan điểm ôn hòa hơn trong chính sách điều hành, khi tuyên bố sẽ kéo dài chương trình kích thích sang tháng Hai năm sau, và điều đó đã khiến đô la Úc giảm 0,7% trong phiên hôm qua. Tuy nhiên sáng nay, đồng tiền này đã tăng 0,11% và giao dịch ở 0,7394 USD.

Trong khi đó, đô la New Zealand cũng tăng 0,12% so với bạc xanh và hiện giao dịch ở 0,7104 USD.

Đô la Canada tăng 0,1% so với bạc xanh ở mức 1,2634 CAD/USD, sau khi giảm khoảng 0,9% trong phiên trước.

Chuyên gia Catril cho rằng, việc giá dầu giảm đã đè nặng lên đồng tiền hàng hoá này, trong khi các nhà đầu tư dự đoán Ngân hàng Trung ương Canada sẽ bày tỏ quan điểm ôn hoà hơn trong cuộc họp chính sách vào hôm nay, sau sự suy giảm kinh tế bất ngờ trong quý trước.

ty gia ngay 89 ty gia trung tam tang tro lai

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.657 22.869 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.850
58.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.850
58.550
Vàng SJC 5c
57.850
58.570
Vàng nhẫn 9999
51.400
52.100
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.800