Tỷ giá sáng 15/11: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm nhẹ 1 đồng

09:30 | 15/11/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (15/11), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm nhẹ thì giá mua - bán bạc xanh tại các ngân hàng có tăng, có giảm so với cuối phiên trước nhưng đã giảm so với cùng thời điểm hôm qua.

ty gia sang 1511 ty gia trung tam tiep tuc giam nhe 1 dong Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/11
ty gia sang 1511 ty gia trung tam tiep tuc giam nhe 1 dong Tỷ giá sáng 14/11: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm 5 đồng

ty gia sang 1511 ty gia trung tam tiep tuc giam nhe 1 dong

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở 23.677 đồng, giảm nhẹ 1 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên giảm thứ tư liên tiếp với tổng mức giảm là 11 đồng.

ty gia sang 1511 ty gia trung tam tiep tuc giam nhe 1 dong

Sáng nay, giá bán USD tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện đang niêm yết ở 24.860 đồng/USD, giữ nguyên như phiên trước; giá mua vào USD vẫn tạm để trống.

Trong khi đó, giá mua - bán bạc xanh tại các ngân hàng có tăng, có giảm so với cuối phiên trước nhưng đã giảm so với cùng thời điểm hôm qua.

ty gia sang 1511 ty gia trung tam tiep tuc giam nhe 1 dong

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở 24.570 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 24.645 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 24.840 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 24.860 VND/USD.

ty gia sang 1511 ty gia trung tam tiep tuc giam nhe 1 dong

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 106,994 điểm, tăng nhẹ 0,049 điểm (+0,05%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh nhích nhẹ và ổn định so với các đồng tiền chủ chốt khác khi nhiều quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đưa ra quan điểm về chính sách tiền tệ, được cho là vẫn còn chặt chẽ hơn thị trường kỳ vọng.

Sáng nay, bảng Anh giảm nhẹ so với bạc xanh xuống 1,1750 USD, rút lui khỏi mức cao nhất trong ba tháng; trong khi euro tiếp tục giảm 0,1% xuống 1,0317 USD, trước đó nó đã giảm hơn 1% và rời xa mức đỉnh hai tháng so bạc xanh sau khi Phó Chủ tịch Fed Lael Brainard hôm thứ Hai nhắc lại bình luận cuối tuần trước của Thống đốc Fed Christopher Waller, rằng lãi suất cần tiếp tục tăng để chống lạm phát, mặc dù có khả năng tốc độ sẽ chậm hơn.

Tuần trước, chỉ số bạc xanh đã giảm 3,9% - mức giảm mạnh nhất kể từ tháng 3/2020, sau khi chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ được công bố cho thấy mức tăng thấp hơn dự kiến, làm dấy lên đồn đoán rằng lãi suất có thể sắp đạt đỉnh.

Thị trường hiện đang dự đoán xác suất 89% Fed sẽ giảm tốc độ tăng lãi suất xuống còn 50 điểm cơ bản trong cuộc họp tiếp theo vào ngày 14/12, trong khi xác suất tăng 75 điểm cơ bản chỉ còn 11%.

“Các nhà hoạch định chính sách của Fed đã lưu ý các thị trường rằng vẫn còn rất nhiều việc phải làm để đưa lạm phát tại Mỹ về mức mục tiêu 2%”, chiến lược gia ngoại hối cấp cao của Ngân hàng Quốc gia Úc, Rodrigo Catril, viết trong một bản tin và thêm rằng: "Bạc xanh nhìn chung đã mạnh lên so với những đồng tiền chủ chốt khác, trong đó bảng Anh và yên Nhật đang dẫn đầu sự sụt giảm".

Sáng nay, bạc xanh tăng 0,31% so với yên Nhật lên 140,32 JPY/USD, trước đó nó đã tăng 0,84% từ mức thấp nhất trong 2 tháng rưỡi. Tuần trước, đô la Mỹ đã giảm 5,39% so với yên Nhật - mức giảm mạnh nhất trong 14 năm.

Đô la Úc - đồng tiền nhạy cảm với rủi ro - sáng nay giảm 0,16% xuống còn 0,6691 USD nhưng vẫn gần với mức cao nhất gần hai tháng, được hỗ trợ bởi các động thái tích cực từ đối tác thương mại chính là Trung Quốc khi nền kinh tế thứ hai thế giới giảm bớt các biện pháp hạn chế COVID-19 và yêu cầu có các giải pháp để hỗ trợ thị trường bất động sản.

Có rất ít phản ứng trên thị trường ngoại hối từ biên bản cuộc họp mới nhất của Ngân hàng trung ương Úc (RBA).

"Đô la Úc đã có được một số cải thiện nhờ sự hỗ trợ từ các động thái của Trung Quốc", chiến lược gia tiền tệ cấp cao tại Westpac, Sean Callow nói và thêm rằng có khả năng đồng tiền này sẽ tăng lên 0,6775 USD trong những ngày tới.

"Tuy nhiên, thị trường chứng khoán toàn cầu vẫn còn yếu, điều này sẽ hạn chế đà tăng của đô la Úc", vị này nhận định.

Một đồng tiền nhạy cảm với rủi ro khác là đô la New Zealand sáng nay tăng nhẹ 0,1% lên 0,6100 USD.

Ở nơi khác, nhân dân tệ ít thay đổi ở mức 7,0461 CNY/USD, sau khi đạt mức cao nhất trong hơn 5 tuần trong phiên trước đó.

ty gia sang 1511 ty gia trung tam tiep tuc giam nhe 1 dong

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700