VCSC điểm danh những cổ phiếu ngân hàng cho tầm nhìn dài hạn

15:59 | 24/02/2022

Chứng khoán Bản Việt (VCSC) vừa có báo cáo cập nhật ngành Ngân hàng với  Techcombank (TCB), VPBank (VPB) và Vietcombank (VCB) là "những ngân hàng hàng đầu cho tầm nhìn dài hạn".    

VCSC cho  rằng, đối với các nhà đầu tư có tầm nhìn dài hạn và muốn đầu tư vào các ngân hàng thì hiện nay VCB và TCB là phù hợp nhất khi luôn nằm trong top đầu về hiệu quả hoạt động trong các phân tích tài sản và nợ phải trả; VPB chưa được thị trường đánh giá đúng khả năng.

vcsc diem danh nhung co phieu ngan hang cho tam nhin dai han

VCSC cho hay, đơn vị này đã có những nghiên cứu diễn biến bảng cân đối kế toán của các cổ phiếu ngân hàng trong một khoảng thời gian dài. Mục đích của phân tích này là để xác định các ngân hàng sẽ có diễn biến hoạt động hàng đầu trong những năm tới dựa trên lợi thế cơ cấu về tài sản và nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán của các ngân hàng.

Đối với  tài sản, VCSC cho rằng  TCB, VPB và VCB dẫn đầu về các thước đo chính về mức sinh lời điều chỉnh trên tài sản “Có” rủi ro (RORWA) trong năm 2021.

VCSC dự báo VPB sẽ là ngân hàng có vốn hóa tốt nhất vào năm 2023. Điều này sẽ đặc biệt quan trọng nếu NHNN ngày càng ưu tiên các ngân hàng có vốn hóa tốt khi quyết định cấp hạn mức tín dụng hàng năm trong những năm tới.

Liên quan đến thước đo hiệu quả hoạt động chính là RORWA, TCB, VPP và VCB là 3 ngân hàng có diễn biến tốt nhất trong năm 2021 dựa trên các điều chỉnh của VCSC đối với lợi nhuận ròng.

Liên quan đến ước tính về tỷ lệ chi phí tín dụng trừ đi các khoản thu hồi lũy kế trong giai đoạn 2014-2021, ACB và VCB là những ngân hàng có diễn biến tốt nhất.

Đối với nợ phải trả, hiện tại TCB đạt được vị thế CASA dẫn đầu và khó bị bắt kịp; VCB hưởng lợi từ việc trở thành một thành phần quan trọng của hệ thống thanh toán liên ngân hàng.

TCB và VCB nổi bật về lợi thế cơ cấu các khoản nợ phải trả - nhưng với những lý do khác nhau. TCB đi tiên phong trong việc thu hút tiền gửi CASA bằng cách cung cấp các ưu đãi hấp dẫn như chuyển tiền miễn phí và thu hút khách hàng mới bằng cách cung cấp các dịch vụ ngân hàng thân thiện với người dụng thông qua việc áp dụng công nghệ tiên tiến và các giải pháp quản lý tài sản.

TCB vươn lên đứng đầu về tỷ lệ CASA trong quý 3/2020 và đã giữ vị trí này kể từ thời điểm đó. Mặt khác, VCB sở hữu một trong những hệ thống thanh toán ngoại hối liên ngân hàng lớn và tất cả các ngân hàng tại Việt Nam đều có tiền gửi ngoại tệ tại VCB trong tài khoản không kỳ hạn.

Một số ngân hàng đáng chú ý khác thuộc về MBB với tỷ lệ CASA cao đã từng dẫn đầu trong hạng mục này trong quá khứ và VPB với tư cách là ứng viên sẽ có cải thiện nhiều nhất về thứ hạng COF (chi phí huy động) giai đoạn 2022-2023.

Tiếp theo là M&A, VCSC cho rằng, bất kỳ thương vụ M&A lớn nào giữa các ngân hàng TMCP quốc doanh (SOCB) và các ngân hàng TMCP tư nhân (POCB) lớn đều có thể gặp trở ngại về công nghệ thông tin (CNTT).

Theo đánh giá của VCSC, năng lực của hệ thống ngân hàng lõi là khía cạnh quan trọng nhất quyết định khả năng của một ngân hàng trong lĩnh vực công nghệ.

Đối với các nhà đầu tư có tầm nhìn dài hạn và muốn đầu tư vào lĩnh vực ngân hàng, VCSC tin rằng VCB và TCB là phù hợp nhất khi luôn nằm trong top đầu về hiệu quả hoạt động trong các phân tích tài sản và nợ phải trả. VCSC cũng chọn VPB khi cho rằng thị trường vẫn chưa đánh giá đúng khả năng về tốc độ cải thiện COF và CAR của ngân hàng này trong vài năm tới.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700