Việc làm ngành Năng lượng: Cơ hội và thách thức

18:25 | 26/08/2021

Dưới góc nhìn của các ứng viên, sự ổn định trong công việc, lương cao, phúc lợi xã hội tốt đang là các chính sách doanh nghiệp ngành năng lượng thực hiện để giữ chân nhân tài.

Tập đoàn Navigos Group vừa phát hành báo cáo “Nhân sự ngành Năng lượng: Cơ hội việc làm và Thách thức để thích nghi với yêu cầu tuyển dụng mới”.

Nhiều thách thức, khó khăn

Giảm lương, không có thưởng là ảnh hưởng lớn nhất của COVID-19 tới người lao động. Dữ liệu khảo sát cho thấy, 35% các ứng viên tham gia cho biết bị giảm lương, không có thưởng và cũng không có tháng lương thứ 13 trong năm 2020.

Tiếp theo, 24% cho biết họ phải tăng giờ làm, tăng các khối lượng công việc của các bộ phận khác hoặc phải làm các công việc không đúng chuyên môn. COVID-19 cũng khiến việc thăng tiến bị chậm hoặc hoãn chiếm 18%. Trong khi đó, “Bị sa thải” chiếm 3% ý kiến của ứng viên trong khảo sát này.

viec lam nganh nang luong co hoi va thach thuc

Đứng đầu trong các khó khăn mà ứng viên ngành này đang gặp phải là việc đảm bảo sức khỏe trong thời kỳ phức tạp của dịch bệnh, với 92% ý kiến. Tiếp tục liên quan đến lương, thưởng, 45% ứng viên tham gia khảo sát cho biết lương, thưởng của họ giảm mạnh so với thời điểm trước COVID-19.

Cùng với đó, 39% ứng viên thể hiện sự khó khăn khi phải làm việc xa nhà, 27% lo lắng trong việc bảo đảm giữ được công việc hiện tại và 25% cho biết họ cảm thấy khó khăn khi phải cạnh tranh công việc với các ứng viên người nước ngoài.

Về thách thức, 55% ý kiến ứng viên cho biết “Các cơ hội thăng tiến chậm và ít”, trở thành thách thức hàng đầu; 51% đánh giá yếu tố “Đi lại nhiều, thường xuyên làm việc xa gia đình” là thách thức tiếp theo, và đứng thứ ba là yếu tố “Không có nhiều chính sách ưu đãi tại doanh nghiệp đang làm việc”. Yếu tố “môi trường làm việc độc hại và nguy hiểm” cũng được 46% ứng viên lựa chọn và một thách thức khác là chế độ lương, thưởng và phúc lợi xã hội được đảm bảo và không bị cắt giảm.

Thu hút nhân tài, doanh nghiệp cần làm gì?

Dưới góc nhìn của các ứng viên, sự ổn định trong công việc, lương cao, phúc lợi xã hội tốt đang là các chính sách doanh nghiệp ngành năng lượng thực hiện để giữ chân nhân tài.

Khi được hỏi doanh nghiệp của các ứng viên đang thực hiện các chính sách gì để thu hút nhân tài, dữ liệu cho thấy có 60% ứng viên lựa chọn câu trả lời về “Quy mô của dự án và mức độ ổn định của công việc”. Tiếp theo là “Lương cao” với 58% ứng viên cùng quan điểm; “Phúc lợi xã hội tốt” với 45% ý kiến đồng tình. Ngoài ra, các yếu tố khác như “Môi trường làm việc an toàn” và “Cơ hội học hỏi và tiếp cận công nghệ mới” cũng được nhiều ứng viên lựa chọn.

Các yếu tố lương, thưởng và phúc lợi xã hội cũng là lý do lớn nhất khiến ứng viên có thể rời tổ chức. 79% các ứng viên cho biết họ sẽ rời khỏi tổ chức hiện tại nếu liên quan đến các yếu tố lương, thưởng và phúc lợi xã hội. Tiếp theo, 73% chọn yếu tố liên quan đến môi trường làm việc và đứng thứ ba là yếu tố liên quan đến cơ hội thăng tiến trong công việc.

Dữ liệu của khảo sát cũng cho thấy, có 61% ứng viên tham gia khảo sát cho biết họ có mong muốn chuyển việc. Cụ thể, 26% ứng viên muốn chuyển việc trong vòng 3 tháng tới, 19% mong muốn chuyển việc trong 6 tháng tới và 16% mong muốn chuyển việc trong 9 tháng tới. Những ứng viên tham gia khảo sát không mong muốn chuyển việc chiếm 19%.

Khi chuyển đổi công việc, gần 83% ứng viên kỳ vọng sẽ được tăng lương khi chuyển sang tổ chức mới, với mức tăng từ 10% trở lên”. Một tỷ lệ cao khác, lên tới 50% là các ứng viên kỳ vọng sẽ được “chủ động xây dựng đội nhóm của mình ngay từ đầu” và kỳ vọng “muốn được làm việc trong môi trường nói tiếng Anh”.

Tuy nhiên, có tới 64% ý kiến ứng viên không lạc quan trước các cơ hội việc làm mới trong những tháng cuối năm. Trong đó, 27% ứng viên đánh giá “Ít cơ hội việc làm hơn so với những năm trước”; 19% đánh giá “Cơ hội việc làm nhiều nhưng địa điểm làm việc xa nhà nên không hấp dẫn” và 18% cho biết “Cơ hội việc làm nhiều nhưng sự cạnh tranh với các ứng viên nước ngoài cao”. Bên cạnh đó, cũng có 21% ứng viên chia sẻ “Cơ hội việc làm nhiều nên có nhiều sự lựa chọn”.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.650 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.633 22.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.650 22.862 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.640 22.850 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.400
58.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.400
58.100
Vàng SJC 5c
57.400
58.120
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.600
51.400