Việt Nam đầu tư ra nước ngoài trên 49 triệu USD trong quý I/2020

11:23 | 02/04/2020

Theo Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong quý I/2020, tổng vốn đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam, cả cấp mới và tăng thêm, đạt 49,3 triệu USD, giảm 58,9% so với cùng kỳ năm 2019.

viet nam dau tu ra nuoc ngoai tren 49 trieu usd trong quy i2020

Trong đó, có 27 dự án được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới, với tổng vốn đầu tư bên Việt Nam đạt 22,9 triệu USD, giảm tới 71,5% so với cùng kỳ 2019; 6 lượt dự án điều chỉnh vốn đầu tư với vốn đầu tư Việt Nam tăng thêm 26,3 triệu USD, giảm 33,6% so với cùng kỳ năm 2019.

Các nhà đầu tư Việt Nam đã đầu tư ra nước ngoài ở 10 lĩnh vực. Trong đó, dịch vụ lưu trú và ăn uống dẫn đầu với 2 dự án, tổng vốn đăng ký 14,7 triệu USD, chiếm 29,9%. Lĩnh vực hoạt động chuyên môn, khoa học xếp thứ 2 với tổng vốn đầu tư 12 triệu USD, chiếm 24,3%; tiếp theo là các lĩnh vực công nghiệp chế biến chế tạo, bán buôn bán lẻ…

Có 13 quốc gia, vùng lãnh thổ nhận đầu tư của Việt Nam trong quý I/2020. Dẫn đầu là Hoa Kỳ với 7 dự án đầu tư mới và 1 dự án điều chỉnh vốn, tổng vốn đầu tư đăng ký mới và tăng thêm đạt 20,1 triệu USD, chiếm 40,8% tổng vốn đầu tư. Singapore đứng thứ hai với 12,8 triệu USD, chiếm gần 26%. Tiếp theo là Campuchia, Cuba, Hồng Kông...

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050