Việt Nam ghi nhận 1.322 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 24/5

18:37 | 24/05/2022

Tính từ 16h ngày 23/5 đến 16h ngày 24/5, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 1.323 ca nhiễm mới, trong đó 1 ca nhập cảnh và 1.322 ca ghi nhận trong nước (tăng 143 ca so với ngày trước đó) tại 43 tỉnh, thành phố (có 941 ca trong cộng đồng).

Việt Nam ghi nhận 1.179 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 23/5
Việt Nam ghi nhận 1.319 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 22/5

Thông tin các ca nhiễm mới:

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (321), Vĩnh Phúc (98), Phú Thọ (94), Yên Bái (58), Quảng Ninh (52), Nghệ An (50), Hải Dương (50), Tuyên Quang (44), Bình Phước (40), Lào Cai (39), Hà Nam (38), Hải Phòng (36), Thái Bình (33), Thái Nguyên (32), Nam Định (28), Hòa Bình (27), Bắc Kạn (27), Hưng Yên (24), TP. Hồ Chí Minh (22), Hà Giang (19), Lâm Đồng (16), Quảng Bình (16), Sơn La (16), Hà Tĩnh (15), Bắc Giang (14), Điện Biên (13), Quảng Trị (12), Ninh Bình (11), Cao Bằng (11), Đà Nẵng (10), Thanh Hóa (8 ), Lai Châu (8 ), Quảng Ngãi (8 ), Lạng Sơn (7), Bình Dương (6), Gia Lai (4), Bình Thuận (4), Bến Tre (3), Tây Ninh (2), Bà Rịa - Vũng Tàu (2), Hậu Giang (2), Đồng Tháp (1), Bạc Liêu (1).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Quảng Trị (-60), Đà Nẵng (-30), Quảng Bình (-21).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Phú Thọ (+56), Bình Phước (+34), Hà Nam (+29).

- Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 1.487 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 10.711.389 ca nhiễm, đứng thứ 12/227 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 104/227 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 108.205 ca nhiễm).

- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

+ Số ca nhiễm ghi nhận trong nước là 10.703.631 ca, trong đó có 9.409.586 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Hà Nội (1.598.484), TP. Hồ Chí Minh (609.206), Nghệ An (484.208), Bắc Giang (387.530), Bình Dương (383.770).

Tình hình điều trị:

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc. kcb. vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh:

- Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 6.495 ca

- Tổng số ca được điều trị khỏi: 9.412.403 ca

Số bệnh nhân đang thở ô xy là 216 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 171 ca

- Thở ô xy dòng cao HFNC: 27 ca

- Thở máy không xâm lấn: 4 ca

- Thở máy xâm lấn: 12 ca

- ECMO: 2 ca

Số bệnh nhân tử vong:

- Từ 17h30 ngày 23/5 đến 17h30 ngày 24/5 ghi nhận 0 ca tử vong.

- Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 1 ca.

- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.076 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca nhiễm.

- Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/227 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/227 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 25/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm:

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện 39.507.898 mẫu cho 85.814.684 lượt người.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày 23/5 có 130.156 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 219.250.009 liều, trong đó:

+ Số liều tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 198.324.832 liều: Mũi 1 là 71.472.978 liều; Mũi 2 là 68.710.338 liều; Mũi 3 là 1.506.139 liều; Mũi bổ sung là 15.163.794 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 41.402.251 liều; Mũi nhắc lại lần 2 là 69.332 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi là 17.430.822 liều: Mũi 1 là 8.931.144 liều; Mũi 2 là 8.499.678 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 5-11 tuổi là 3.494.355 liều: Mũi 1 là 3.447.331 liều; Mũi 2 là 47.024 liều.

Hoạt động của ngành y tế:

- Bộ Y tế ban hành Quyết định số 1341/QĐ-BYT ngày 24/5/2022 về việc hướng dẫn lựa chọn và sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân trong phòng, chống bệnh dịch COVID-19.

- Cục Quản lý dược, Bộ Y tế cấp phép thêm một loại thuốc Molnupiravir điều trị COVID-19 sản xuất trong nước: Molnupiravir Stella 200 mg do Công ty TNHH liên doanh Stellapharm - Chi nhánh 1 (Stellapharm J.V. Co., Ltd. - Branch 1) sản xuất và đăng ký.

- Tiếp tục chủ động bám sát diễn biến tình hình dịch, sự xuất hiện của các biến chủng mới; thường xuyên trao đổi với Tổ chức Y tế thế giới để cập nhật thông tin, kịp thời, chính xác về các biến chủng.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650