Việt Nam ghi nhận 1.179 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 23/5

18:16 | 23/05/2022

Tính từ 16h ngày 22/5 đến 16h ngày 23/5, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 1.179 ca nhiễm mới, trong đó 0 ca nhập cảnh và 1.179 ca ghi nhận trong nước (giảm 140 ca so với ngày trước đó) tại 43 tỉnh, thành phố (có 812 ca trong cộng đồng).

Việt Nam ghi nhận 1.319 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 22/5
Việt Nam ghi nhận 1.457 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 21/5

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (332), Vĩnh Phúc (75), Quảng Trị (72), Yên Bái (60), Quảng Ninh (56), Tuyên Quang (42), Đà Nẵng (40), Nghệ An (39), Phú Thọ (38), Thái Bình (37), Quảng Bình (37), Hải Dương (36), Thái Nguyên (30), Lào Cai (26), Sơn La (22), Bắc Kạn (19), Hưng Yên (18), Hải Phòng (17), Hà Tĩnh (15), Hòa Bình (15), Quảng Ngãi (14), Cao Bằng (13), Điện Biên (12), Lâm Đồng (11), Hà Giang (11), Hà Nam (9), Thanh Hóa (9), Lạng Sơn (9), TP. Hồ Chí Minh (8 ), Lai Châu (8 ), Khánh Hòa (7), Nam Định (7), Bình Phước (6), Phú Yên (5), Ninh Bình (4), Gia Lai (4), Bắc Giang (3), Bình Định (3), Bình Dương (3), Bà Rịa - Vũng Tàu (3), Thừa Thiên Huế (2), Tây Ninh (1), Cần Thơ (1).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Bắc Ninh (-138), Nghệ An (-43), Hà Nội (-15).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Quảng Trị (+66), Quảng Bình (+18), Quảng Ngãi (+14).

- Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 1.553 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 10.710.066 ca nhiễm, đứng thứ 12/227 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 104/227 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 108.195 ca nhiễm).

- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

+ Số ca nhiễm ghi nhận trong nước là 10.702.309 ca, trong đó có 9.403.091 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Hà Nội (1.598.163), TP. Hồ Chí Minh (609.184), Nghệ An (484.158), Bắc Giang (387.516), Bình Dương (383.764).

Tình hình điều trị:

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc. kcb. vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh:

- Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 3.862 ca

- Tổng số ca được điều trị khỏi: 9.405.908 ca

Số bệnh nhân đang thở ô xy là 216 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 171 ca

- Thở ô xy dòng cao HFNC: 27 ca

- Thở máy không xâm lấn: 4 ca

- Thở máy xâm lấn: 12 ca

- ECMO: 2 ca

Số bệnh nhân tử vong:

- Từ 17h30 ngày 22/5 đến 17h30 ngày 23/5 ghi nhận 1 ca tử vong tại: Quảng Ninh (1).

- Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 1 ca.

- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.076 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca nhiễm.

- Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/227 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/227 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 25/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm:

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện 39.507.844 mẫu cho 85.814.565 lượt người.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày 22/5 có 35.735 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 219.119.853 liều, trong đó:

+ Số liều tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 198.242.952 liều: Mũi 1 là 71.472.284 liều; Mũi 2 là 68.705.438 liều; Mũi 3 là 1.506.133 liều; Mũi bổ sung là 15.163.528 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 41.328.874 liều; Mũi nhắc lại lần 2 là 66.695 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi là 17.424.430 liều: Mũi 1 là 8.926.224 liều; Mũi 2 là 8.498.206 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 5-11 tuổi là 3.452.471 liều: Mũi 1 là 3.423.350 liều; Mũi 2 là 29.121 liều.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650