Việt Nam ghi nhận 1.457 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 21/5

18:29 | 21/05/2022

Tính từ 16h ngày 20/5 đến 16h ngày 21/5, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 1.457 ca nhiễm mới, trong đó 0 ca nhập cảnh và 1.457 ca ghi nhận trong nước (giảm 130 ca so với ngày trước đó) tại 43 tỉnh, thành phố (có 1.218 ca trong cộng đồng).

Ngày 20/5, cả nước ghi nhận thêm 1.587 ca nhiễm COVID-19
Ngày 19/5, cả nước ghi nhận thêm 1.716 ca nhiễm COVID-19

Thông tin các ca nhiễm mới:

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (370), Nghệ An (95), Vĩnh Phúc (91), Phú Thọ (88), Quảng Ninh (61), Yên Bái (60), Tuyên Quang (57), Hải Phòng (44), Lào Cai (43), Thái Bình (42), Thái Nguyên (41), Bắc Kạn (37), Quảng Bình (34), TP. Hồ Chí Minh (33), Hưng Yên (32), Đà Nẵng (30), Nam Định (28), Hải Dương (28), Hà Tĩnh (22), Lâm Đồng (22), Hòa Bình (20), Hà Nam (18), Bình Phước (15), Lạng Sơn (15), Hà Giang (14), Sơn La (14), Thanh Hóa (13), Cao Bằng (12), Quảng Trị (11), Ninh Bình (9), Bà Rịa - Vũng Tàu (8 ), Bình Thuận (7), Phú Yên (7), Thừa Thiên Huế (7), Lai Châu (6), Bắc Giang (6), Điện Biên (5), Bình Định (4), Tây Ninh (3), Khánh Hòa (2), Bình Dương (1), Đồng Tháp (1), Cần Thơ (1).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Bắc Ninh (-48), Sơn La (-29), Quảng Bình (-25).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Hải Phòng (+44), Nghệ An (+29), Nam Định (+13).

- Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 1.645 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 10.707.568 ca nhiễm, đứng thứ 12/227 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 104/227 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 108.196 ca nhiễm).

- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

+ Số ca nhiễm ghi nhận trong nước là 10.699.811 ca, trong đó có 9.390.284 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Hà Nội (1.597.484), TP. Hồ Chí Minh (609.164), Nghệ An (484.037), Bắc Giang (387.510), Bình Dương (383.760).

Tình hình điều trị:

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc. kcb. vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh:

- Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 3.069 ca

- Tổng số ca được điều trị khỏi: 9.393.101 ca

Số bệnh nhân đang thở ô xy là 221 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 182 ca

- Thở ô xy dòng cao HFNC: 19 ca

- Thở máy không xâm lấn: 5 ca

- Thở máy xâm lấn: 13 ca

- ECMO: 2 ca

Số bệnh nhân tử vong:

- Từ 17h30 ngày 20/5 đến 17h30 ngày 21/5 ghi nhận 0 ca tử vong.

- Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 1 ca.

- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.075 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca nhiễm.

- Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/227 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/227 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 25/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm:

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 39.507.533 mẫu tương đương 85.813.789 lượt người.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày 20/5 có 247.995 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 219.047.772 liều, trong đó:

+ Số liều tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 198.219.012 liều: Mũi 1 là 71.471.969 liều; Mũi 2 là 68.704.259 liều; Mũi 3 là 1.506.133 liều; Mũi bổ sung là 15.162.875 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 41.310.834 liều; Mũi nhắc lại lần 2 là 62.942 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi là 17.423.280 liều: Mũi 1 là 8.925.718 liều; Mũi 2 là 8.497.562 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 5-11 tuổi là 3.405.480 liều: Mũi 1 là 3.385.880 liều; Mũi 2 là 19.600 liều.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650