Việt Nam ghi nhận 802 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 6/6

18:41 | 06/06/2022

Tính từ 16h ngày 05/6 đến 16h ngày 06/6, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 806 ca nhiễm mới, trong đó 4 ca nhập cảnh và 802 ca ghi nhận trong nước (tăng 117 ca so với ngày trước đó) tại 45 tỉnh, thành phố (có 616 ca trong cộng đồng).

Ngày 5/6, cả nước ghi nhận thêm 685 ca nhiễm COVID-19
Ngày 4/6, cả nước ghi nhận thêm 881 ca nhiễm COVID-19

Thông tin các ca nhiễm mới:

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (204), Bắc Ninh (76), Yên Bái (64), Hải Dương (42), Vĩnh Phúc (41), Quảng Ninh (29), TP. Hồ Chí Minh (28), Phú Thọ (25), Đắk Nông (24), Thái Nguyên (21), Bắc Kạn (19), Hòa Bình (16), Sơn La (16), Lào Cai (16), Tuyên Quang (16), Thái Bình (15), Hải Phòng (14), Quảng Bình (13), Hưng Yên (11), Hà Giang (10), Đà Nẵng (10), Hà Nam (9), Thanh Hóa (7), Lạng Sơn (7), Quảng Trị (7), Cao Bằng (7), Quảng Ngãi (6), Phú Yên (6), Lâm Đồng (5), Nam Định (5), Kiên Giang (4), Nghệ An (4), Lai Châu (4), Điện Biên (3), Bắc Giang (3), Gia Lai (3), Bình Phước (2), Tây Ninh (2), Đồng Tháp (2), Khánh Hòa (1), Đồng Nai (1), Bà Rịa - Vũng Tàu (1), Bình Định (1), Bến Tre (1), Bình Thuận (1).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Tuyên Quang (-15), Yên Bái (-15), Quảng Trị (-11).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Bắc Ninh (+76), Hải Dương (+42), Đắk Nông (+24).

- Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 958 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 10.726.045 ca nhiễm, đứng thứ 12/227 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 104/227 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 108.319 ca nhiễm).

- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

+ Số ca nhiễm ghi nhận trong nước là 10.718.283 ca, trong đó có 9.511.164 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Hà Nội (1.601.827), TP. Hồ Chí Minh (609.534), Nghệ An (484.807), Bắc Giang (387.590), Bình Dương (383.781).

Tình hình điều trị:

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc. kcb. vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh:

- Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 9.026 ca

- Tổng số ca được điều trị khỏi: 9.513.981 ca

Số bệnh nhân đang thở ô xy là 51 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 40 ca

- Thở ô xy dòng cao HFNC: 5 ca

- Thở máy không xâm lấn: 1 ca

- Thở máy xâm lấn: 5 ca

- ECMO: 0 ca

Số bệnh nhân tử vong:

- Từ 17h30 ngày 05/6 đến 17h30 ngày 06/6 ghi nhận 1 ca tử vong tại: Vĩnh Long (1).

- Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 0 ca.

- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.081 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca nhiễm.

- Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/227 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/227 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 25/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm:

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 39.510.165 mẫu tương đương 85.818.556 lượt người.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày 05/6 có 49.776 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 222.072.995 liều, trong đó:

+ Số liều tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 199.779.359 liều: Mũi 1 là 71.480.711 liều; Mũi 2 là 68.795.875 liều; Mũi 3 là 1.507.118 liều; Mũi bổ sung là 15.055.618 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 42.514.639 liều; Mũi nhắc lại lần 2 là 425.398 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi là 17.481.325 liều: Mũi 1 là 8.939.990 liều; Mũi 2 là 8.541.335 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 5-11 tuổi là 4.812.311 liều: Mũi 1 là 4.245.552 liều; Mũi 2 là 566.759 liều.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850