Việt Nam ghi nhận thêm 3.201 ca mắc COVID-19 trong 12 giờ qua

06:25 | 02/08/2021

Tính từ 18h30 ngày 1/8 đến 6h ngày 2/8 trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 3.201 ca nhiễm mới, trong số này có 976 ca mắc trong cộng đồng.

viet nam ghi nhan them 3201 ca mac covid 19 trong 12 gio qua

Nhân viên y tế quận Hai Bà Trưng phối hợp với y tế phường Bạch Mai lấy mẫu xét nghiệm COVID-19 cho các trường hợp thuộc khu vực có nguy cơ cao (ảnh chụp ngày 31/7/2021). (Ảnh: Minh Quyết/TTXVN)

Theo Bản tin Bộ Y tế về tình hình chống dịch COVID-19 tại Việt Nam, tính từ 18h30 ngày 1/8 đến 6h ngày 2/8 trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 3.201 ca nhiễm mới, trong đó 3 ca nhập cảnh và 3.198 ca ghi nhận trong nước.

Cụ thể, tại Thành phố Hồ Chí Minh (1.997 ca), Bình Dương (496), Đồng Nai (189), Cần Thơ (119), Tiền Giang (79), Đà Nẵng (76), Vĩnh Long (50), Hà Nội (46), Bình Thuận (46), An Giang (17), Kiên Giang (17), Bình Định (14), Ninh Bình (13), Đồng Tháp (11), Đắk Nông (10), Nghệ An (8 ), Thanh Hóa (4), Hà Tĩnh (3), Lâm Đồng (2), Gia Lai (1).

Trong số đó có 976 ca mắc trong cộng đồng.

Tình hình điều trị

Tổng số ca được điều trị khỏi: 43.157 ca.

Số bệnh nhân nặng đang điều trị ICU: 432 ca.

Số bệnh nhân nguy kịch đang điều trị ECMO: 18 ca.

Tình hình xét nghiệm

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện 6.213.144 mẫu cho 17.535.773 lượt người.

Tình hình tiêm chủng

Trong ngày có 209.156 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vaccine đã được tiêm là 6.415.219 liều, trong đó tiêm 1 mũi là 5.756.155 liều, tiêm mũi 2 là 659.064 liều.

Những hoạt động của ngành Y tế

Ngày 31/7, Đoàn công tác của Bộ Y tế do Bộ trưởng Nguyên Thanh Long làm trưởng đoàn tới làm việc với Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Tiền Giang về công tác phòng chống dịch, điều trị bệnh nhân COVID-19 trên địa bàn.

Đến ngày 31/7/2021, Thành phố Hồ Chí Minh đã được phân bổ 3 triệu liều, ước khoảng 22,3% nhu cầu tiêm chủng cho người từ 18 tuổi trở lên, đạt tỷ lệ phân bổ cao nhất cả nước đến thời điểm này./.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

Tính đến sáng 2/8, Việt Nam có 157.507 ca nhiễm trong đó có 2.265 ca nhập cảnh và 155.242 ca mắc trong nước.

Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước tính của đợt dịch kể từ 27/4 đến nay là 153.672, trong đó có 40.383 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Có 0/62 tỉnh, thành phố đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp mắc mới: Yên Bái, Điện Biên, Quảng Ninh, Bắc Kạn.

Có 9 tỉnh, thành phố không có lây nhiễm thứ phát trên địa bàn: Lào Cai, Ninh Bình, Kon Tum, Hà Giang, Sơn La, Lai Châu, Tuyên Quang, Quảng Trị, Nam Định./.

 

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000