Việt Nam thêm 12 ca dương tính mới, tổng cộng có 558 ca mắc COVID-19

08:28 | 01/08/2020

Tính đến sáng sớm 01/8, Việt Nam đã ghi nhận thêm 12 trường hợp mắc COVID-19, trong đó hầu hết là bệnh nhân, người nhà bệnh nhân tại Bệnh viện Đà Nẵng.

Thêm 37 ca mắc bệnh COVID-19, trong đó có 26 ca nhập cảnh
Hầu hết ca nhiễm mới là bệnh nhân và người nhà bệnh nhân tại Bệnh viện Đà Nẵng. (Ảnh: Quốc Dũng/TTXVN)

Theo thông tin từ Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng chống COVID-19, tính đến sáng sớm 01/8, Việt Nam đã ghi nhận thêm 12 trường hợp mắc COVID-19.

Ca bệnh 547 (BN547): Bệnh nhân nam, 52 tuổi, người nhà chăm sóc bệnh nhân tại Khoa Nội-Thận-Nội tiết, Bệnh viện Đà Nẵng.

Ca bệnh 548 (BN548): Bệnh nhân nam, 37 tuổi, người nhà chăm sóc bệnh nhân tại Khoa Nội-Thận-Nội tiết, Bệnh viện Đà Nẵng.

Ca bệnh 549 (BN549): Bệnh nhân nữ, 55 tuổi, tiếp xúc gần BN461.

Ca bệnh 550 (BN550): Bệnh nhân nữ, 75 tuổi, tiếp xúc gần BN461.

Ca bệnh 551 (BN551): Bệnh nhân nữ, 35 tuổi, tiếp xúc gần BN461.

Ca bệnh 552 (BN552): Bệnh nhân nam, 78 tuổi, người nhà bệnh nhân tại Khoa Ngoại bỏng, Bệnh viện Đà Nẵng.

Ca bệnh 553 (BN553): Bệnh nhân nam, 25 tuổi, bệnh nhân Khoa Y học nhiệt đới và Khoa Nội-Thần kinh, Bệnh viện Đà Nẵng.

Ca bệnh 554 (BN554): Bệnh nhân nam, 37 tuổi, tiếp xúc gần BN416.

Ca bệnh 555 (BN555): Bệnh nhân nam, 33 tuổi, bệnh nhân Khoa Ngoại-Thần kinh, Bệnh viện Đà Nẵng.

Ca bệnh 556 (BN556): Bệnh nhân nam, 29 tuổi, Hòa Phước-Hòa Vang-Đà Nẵng.

Ca bệnh 557 (BN557): Bệnh nhân nam, 2 tuổi, tiếp xúc gần BN509.

Ca bệnh 558 (BN558): Bệnh nhân nữ, 72 tuổi, bệnh nhân Khoa Nội-Thần kinh và Khoa Mắt, Bệnh viện Đà Nẵng.

Các thông tin dịch tễ đang được điều tra, bổ sung sau.

Tính đến 6 giờ ngày 01/8, Việt Nam có tổng cộng 558 ca mắc COVID-19, trong đó 302 ca nhiễm nhập cảnh được cách ly ngay.

Số lượng ca mắc mới liên quan tới Đà Nẵng tính từ ngày 25/7 đến nay là 116 ca.

Tính từ 18 giờ ngày 31/7 đến 6 giờ ngày 01/8, Việt Nam ghi nhận thêm 12 ca mắc mới.

Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly) là 91.462 trường hợp, trong đó cách ly tập trung tại bệnh viện (953 ca), cách ly tập trung tại cơ sở khác (18.063 ca), cách ly tại nhà, nơi lưu trú (72.446 ca).

Theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19, số ca âm tính lần 1 với SARS-CoV-2 là 6 ca, số ca âm tính lần 2 trở lên với SARS-CoV-2 là 8 ca và số ca tử vong là 2 ca./.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.073 23..283 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.460
59.240
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.460
59.220
Vàng SJC 5c
57.460
59.240
Vàng nhẫn 9999
54.800
56.100
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.700