Vietcombank tăng mạnh vị trí trong bảng xếp hạng 500 thương hiệu ngân hàng lớn nhất toàn cầu

09:52 | 13/02/2020

Vietcombank hiện là ngân hàng có hiệu quả hoạt động dẫn đầu hệ thống ngân hàng Việt Nam, lợi nhuận liên tiếp bứt phá qua các năm với mức tăng trưởng ấn tượng năm 2017, 2018, 2019 lần lượt là: 32,2%; 61,1% và 26%; là ngân hàng Việt Nam đầu tiên cán mốc lợi nhuận đạt 1 tỷ USD và nằm trong Top 200 tổ chức tài chính ngân hàng có lợi nhuận cao nhất toàn cầu.

Công ty tư vấn định giá thương hiệu hàng đầu thế giới (Brand Finance) vừa công bố bảng xếp hạng 500 thương hiệu ngân hàng (Brand Finance Banking 500 - BFB) lớn nhất toàn cầu. Trong bảng xếp hạng này có 9 ngân hàng Việt Nam, trong đó có 5 gương mặt mới so với năm 2019. Theo Brand Finance: Trong khi khu vực châu Âu sụt giảm trong bảng xếp hạng, nhóm châu Á tăng chủ yếu nhờ Việt Nam. “Thị trường có giá trị thương hiệu tăng mạnh nhất là Việt Nam, với mức tăng tới 146%. Trong đó, Vietcombank đã tăng 99%, đạt 0,8 tỷ USD, mức tăng trưởng cao thứ 2 tính theo tỷ lệ phần trăm trên toàn cầu” - Brand Finance cho biết. Với mức tăng trưởng ấn tượng nêu trên, thứ hạng của Vietcombank trong bảng xếp hạng Brand Finance Banking 500 tăng mạnh từ vị trí 325 (năm 2019) lên vị trí 207 (năm 2020).

“Chính phủ Việt Nam đã tích cực thực hiện chiến lược tăng cường trách nhiệm và sức mạnh của ngành Ngân hàng, bao gồm các yêu cầu về vốn nghiêm ngặt hơn và tính minh bạch cao hơn, và nhận thức của khách hàng cũng ngày càng được cải thiện. Niềm tin ngày càng tăng đối với các ngân hàng Việt, với doanh thu cao hơn, triển vọng tích cực hơn theo đánh giá từ các nhà phân tích” -Brand Finance nhận định.

Vietcombank hiện là ngân hàng có hiệu quả hoạt động dẫn đầu hệ thống ngân hàng Việt Nam, lợi nhuận liên tiếp bứt phá qua các năm với mức tăng trưởng ấn tượng năm 2017, 2018, 2019 lần lượt là: 32,2%; 61,1% và 26%; là ngân hàng Việt Nam đầu tiên cán mốc lợi nhuận đạt 1 tỷ USD và nằm trong Top 200 tổ chức tài chính ngân hàng có lợi nhuận cao nhất toàn cầu. Chất lượng tín dụng của Vietcombank được quản trị thực chất, nợ xấu (phân loại theo chuẩn mực quốc tế) giảm tương ứng qua các năm, từ 1,1% (năm 2017); 0,97% (năm 2018) và đến năm 2019 chỉ còn 0,77%.

Với hiệu quả kinh doanh cao, Vietcombank cũng là ngân hàng tiên phong hỗ trợ doanh nghiệp với 3 lần hạ lãi suất trong năm 2019, trong đó 2 lần giảm đối với 5 lĩnh vực ưu tiên và 1 lần giảm 0,5% đồng loạt cho các doanh nghiệp có dư nợ tại Vietcombank nhằm chia sẻ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đóng góp cho sự phát triển bền vững của kinh tế, xã hội đất nước.

Thanh Thủy

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000