Vietnam Airlines khôi phục hoàn toàn thị trường nội địa

11:14 | 21/09/2020

Ngày 21/9/2020, Vietnam Airlines ghi nhận sản lượng vận chuyển khách bay nội địa đạt gần 40 nghìn lượt khách, tăng hơn 12% so với cùng kỳ năm 2019.

Mức tăng trưởng đánh dấu sự phục hồi ấn tượng của Vietnam Airlines trong bối cảnh dịch Covid-19 lần thứ hai tại Việt Nam đã và đang được kiểm soát tốt. Kết quả này có được từ nỗ lực tối ưu hóa mạng bay nội địa, tăng cường khai thác hiệu quả đội tàu bay, mở lại và tăng tần suất trên nhiều đường bay, thực hiện hàng loạt các hoạt động xúc tiến, chương trình khuyến mại kích cầu, đảm bảo chất lượng dịch vụ trong khi vẫn đảm bảo phòng chống dịch bệnh của Vietnam Airlines trong thời gian vừa qua.

vietnam airlines khoi phuc hoan toan thi truong noi dia

Hiện nay, Vietnam Airlines đang khai thác mạng bay nội địa gồm hơn 40 đường bay, với trung bình gần 200 chuyến bay mỗi ngày. Trước diễn biến tích cực của việc kiểm soát tốt dịch Covid-19, Hãng vừa tăng thêm tần suất trên 08 đường bay nội địa giữa Hà Nội và Vinh, Quy Nhơn, Đà Nẵng, Tuy Hòa, Nha Trang, Đà Lạt, Pleiku; giữa TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Ngay đầu tháng 9/2020, Vietnam Airlines đã khôi phục đồng loạt 06 đường bay nội địa gồm giữa Hà Nội – Chu Lai, Tuy Hòa, giữa Vinh – Buôn Ma Thuột và giữa Hải Phòng – Điện Biên. Đồng thời, Vietnam Airlines phối hợp với Pacific Airlines giới thiệu nhiều sản phẩm kết hợp, đường bay hấp dẫn, mang đến những lựa chọn mới mẻ, tiện lợi cho hành khách.

Bên cạnh các chuyến bay nội địa, Vietnam Airlines đang tiếp tục triển khai khôi phục các chuyến bay thương mại quốc tế trên cơ sở chỉ đạo của Chính phủ và sự chấp thuận của các nhà chức trách. Hãng đã khai thác trở lại đường bay từ Việt Nam đi Nhật Bản, dự kiến thời gian tới sẽ nối lại các đường bay giữa Việt Nam và Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Lào, Campuchia.

Với đà tăng trưởng của thị trường nội địa cùng việc nối lại một số đường bay quốc tế, dự kiến tổng sản lượng vận chuyển khách toàn mạng bay của Hãng sẽ sớm khôi phục tương đương và vượt cùng kỳ trong thời gian tới.

Việc sản lượng hành khách đi lại bằng đường hàng không tăng trưởng trở lại cũng khẳng định hiệu quả của công tác phòng chống dịch bệnh hiện nay của hãng. Vietnam Airlines vẫn tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để thực hiện các quy trình phòng dịch chặt chẽ từ mặt đất đến trên không như: vệ sinh, phun khử khuẩn tàu bay, trang thiết bị phục vụ, trang bị bảo hộ y tế cho nhân viên, hành khách khai báo y tế, đo thân nhiệt trước khi lên tàu và đeo khẩu trang trong suốt hành trình…

Đức Hiền

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.850 23.062 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.832 23.052 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900