Viettel triển khai cấp tốc chính sách hỗ trợ người dân chịu ảnh hưởng của bão Noru

09:23 | 29/09/2022

Viettel đã tạm hoãn chặn 54 nghìn thuê bao chưa đóng cước từ 28/9 - 10/10/2022, hỗ trợ 14GB data/tuần cho 15 nghìn thuê bao, cung cấp hơn 1.000 sim data cho khách hàng.

viettel trien khai cap toc chinh sach ho tro nguoi dan chiu anh huong cua bao noru

Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) vừa quyết định triển khai cấp tốc một số chính sách viễn thông hỗ trợ người dân, khách hàng tại các địa phương chịu ảnh hưởng của bão Noru.

Cụ thể, Viettel sẽ tạm hoãn chặn một chiều, hai chiều từ ngày 28/9 đến 10/10/2022 với khoảng 54 nghìn thuê bao trả sau (di động, cố định, truyền hình..) chưa đóng cước tại 9 địa phương gồm Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Gia Lai và Kon Tum.

Viettel đồng thời triển khai chính sách sử dụng internet di động thay thế cố định (tặng 14GB/tuần) cho khoảng 15 nghìn thuê bao sử dụng dịch vụ cố định băng rộng, thuê bao cung cấp dịch vụ đặc thù như khách sạn, quán cafe, cửa hàng tiện lợi, dạy học trực tuyến, khách hàng bị sự cố do ảnh hưởng của bão…

Viettel cũng hỗ trợ miễn phí khoảng 1.000 sim data (5GB/ngày), cho mượn bộ kết nối Dcom (5GB/ngày) đối với các khách hàng không có thiết bị.

Một số lượng lớn gồm hơn 16 nghìn thiết bị các loại như Dcom wifi, modem, camera, V-tracking, S-tracking… cũng đã được Viettel điều chuyển chuẩn bị hỗ trợ, ứng cứu thông tin đảm bảo dịch vụ tại các địa phương.

Viettel cũng sẽ điều chỉnh tiền cước đối với các thuê bao cố định bị gián đoạn thông tin trong bão với số lượng dự kiến 226 nghìn thuê bao với chi phí khoảng 1,1 tỉ đồng.

Viettel cũng liên tục cập nhật tình hình diễn biến sau bão Noru và các khuyến cáo cần thiết qua tin nhắn thoại, tin nhắn SMS tới 3,2 triệu thuê bao di động và 1,1 triệu thuê bao cố định băng rộng.

Tổng đài chăm sóc khách hàng (CSKH) của Viettel trực liên tục, đảm bảo phục vụ xuyên suốt, kịp thời hỗ trợ tới tất cả các khách hàng, tăng cường 30% lượng nhân sự CSKH tuyến đầu đảm bảo phục vụ 24/7.

Trước đó, Viettel đã chuẩn bị các đường chờ dự phòng cho mạng truyền dẫn, các đường cáp trục quốc gia, cáp liên tỉnh, liên huyện, điều động hơn 2.000 nhân sự kỹ thuật và các trang thiết bị, vật tư đến các địa phương.

Theo chỉ đạo của Bộ Thông tin và Truyền thông, Viettel là đơn vị đảm bảo thông tin cho Ban chỉ đạo tiền phương ứng phó bão Noru. Viettel đã đưa vào hoạt động “Trung tâm điều hành mạng lưới dã chiến” tại 11 tỉnh, thành trong vùng ảnh hưởng của bão. Các trung tâm này sẽ thực hiện giám sát, cảnh báo, hỗ trợ trực tiếp cho việc chỉ đạo điều hành, ứng cứu khi xảy ra sự cố viễn thông.

Viettel đảm bảo sẵn sàng 300% khả năng để ứng cứu khắc phục sự cố nhanh nhất, đảm bảo đường truyền được thông suốt phục vụ công tác chỉ đạo của các cấp chính quyền và nhu cầu liên lạc của người dân.

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900