Viettel triển khai khai báo y tế điện tử tại 163 cửa khẩu, cảng hàng không

09:37 | 10/03/2020

Hệ thống khai báo y tế điện tử đã được triển khai tại 163 cửa khẩu, cảng hàng không với 22.000 hồ sơ được khai báo.

Khuyến nghị toàn dân dùng ứng dụng khai báo y tế phòng chống COVID-19

Ngày 9/3/2020, Bộ Thông tin và Truyền thông chính thức khai trương Hệ thống khai báo y tế điện tử (Vietnam health declaration) do Tổng Công ty Giải pháp Doanh nghiệp Viettel (Viettel Solutions), thành viên Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) xây dựng.

Đây là hệ thống giúp cơ quan quản lý có thể kiểm soát tối đa tình hình xuất nhập cảnh, kiểm soát dịch bệnh Covid-19 đang diễn ra rất phức tạp tại Việt Nam và trên toàn thế giới.

Chỉ sau 2 ngày, hệ thống đã được triển khai tại 163 cửa khẩu, cảng hàng không với gần 22.000 hồ sơ được khai báo cấp xác nhận y tế. Được biết, điều kiện bắt buộc để bất kì cá nhân nào được nhập cảnh vào Việt Nam là phải thực hiện kê khai y tế một cách trung thực, chính xác.

Thông qua hệ thống, các cơ quan quản lý có thể nắm bắt chính xác số lượng về người nhập cảnh, xuất cảnh, quản lý các trường hợp nghi ngờ cách ly, thống kê và báo cáo tình hình nhanh và chính xác nhất tới cơ quan y tế, địa phương.

Qua đó, giúp các đơn vị như Cục Xuất nhập cảnh, Bộ đội Biên phòng tại các cửa khẩu có thể hạn chế được người chưa được kiểm soát về y tế.

Ông Nguyễn Mạnh Hổ - Tổng Giám đốc Viettel Solutions chia sẻ: “Hệ thống của Viettel sẽ liên tục cập nhật theo yêu cầu thực tiễn và yêu cầu của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch nhằm đáp ứng yêu cầu phòng, chống dịch trong thời gian tới”.

Hệ thống phần mềm cung cấp 2 mẫu tờ khai điện tử dành cho người nước ngoài nhập cảnh và mẫu khai y tế cho toàn dân để triển khai tại toàn bộ các cửa khẩu, sân bay…

Sản phẩm này cũng đồng thời cung cấp hệ thống quản trị và báo cáo cho cơ quan quản lý, kết hợp cùng với việc cập nhật số liệu tức thời, cung cấp các khuyến cáo phòng, chống bệnh.

Theo đó, người nhập cảnh vào Việt Nam có thể kê khai bằng cách quét mã QR qua điện thoại thông minh để nhận đầy đủ các thông tin cần khai báo. Khi kê xong, các thông tin từ tờ khai sẽ được hệ thống cập nhật về các trung tâm chống dịch và cơ quan của Việt Nam để quản lý.

Bên cạnh đó, người dân có thể truy nhập vào các website như: https://suckhoetoandan.vn/khaiyte, https://tokhaiyte.vn và làm theo các bước hướng dẫn để thực hiện khai báo y tế điện tử.

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700