Vinachem buộc phải thoái vốn ở nhiều doanh nghiệp

10:00 | 06/01/2018

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ vừa ký Quyết định phê duyệt Đề án tái cơ cấu Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem) giai đoạn 2017-2020 với mục tiêu bảo đảm Vinachem có cơ cấu hợp lý; nâng cao năng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của Tập đoàn.

Phê duyệt phương án cơ cấu lại VNPT
Sẽ cổ phần hóa Công ty mẹ Tập đoàn Than - Khoáng sản vào năm 2019
Cơ cấu lại nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của SCIC

Theo Đề án, ngành, nghề kinh doanh chính của Vinachem là sản xuất và kinh doanh hóa chất cơ bản; công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất phân bón và hóa chất; sản xuất, kinh doanh phân bón chứa lân; sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.

Ảnh minh họa

Vốn điều lệ của Vinachem đến năm 2020 khoảng 20.000 tỷ đồng. Vinachem xây dựng kế hoạch, phương án và lộ trình thực hiện cổ phần hóa Công ty mẹ giai đoạn 2018-2019. Sau cổ phần hóa, Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối từ trên 50% đến dưới 65% vốn điều lệ.

Về kế hoạch sắp xếp, tái cơ cấu các đơn vị thành viên của Vinachem giai đoạn 2017-2020, Đề án nêu rõ, thực hiện cổ phần hóa Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam theo Quyết định số 22/2015/QĐ–TTg ngày 22/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển đơn vị sự nghiệp thành công ty cổ phần, Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm giữ cổ phần chi phối; tái cấu trúc lại Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất theo hướng tinh giản, gọn nhẹ, hiệu quả.

Thực hiện thoái hết vốn sau khi doanh nghiệp hết lỗ, sản xuất kinh doanh có hiệu quả đối với các doanh nghiệp sau: Công ty cổ phần Phân đạm Hóa chất Hà Bắc; Công ty cổ phần DAP-Vinachem; Công ty cổ phần DAP số 2-Vinachem; Công ty TNHH MTV Đạm Ninh Bình.

Đồng thời, thực hiện cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam giai đoạn 2017-2018, Vinachem nắm giữ trên 65% vốn điều lệ.

Tỷ lệ nắm giữ cổ phần bao nhiêu tại tại các công ty thành viên cũng được quy định rõ ràng. Trong đó,7 doanh nghiệp do Vinachem nắm giữ từ trên 50% đến dưới 65% vốn điều lệ gồm: Công ty cổ phần Hơi kỹ nghệ Que hàn; Công ty cổ phần Hóa chất Việt Trì; Công ty cổ phần Hóa chất cơ bản Miền Nam; Công ty cổ phần Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Thao; Công ty cổ phần Phân lân nung chảy Văn Điển;  Công ty cổ phần Phân lân Ninh Bình; Công ty cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam.

9 doanh nghiệp do Vinachem nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ gồm: Công ty cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam; Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng; Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng; Công ty cổ phần Phân bón Bình Điền; Công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Cần Thơ; Công ty cổ phần Phân bón Miền Nam; Công ty cổ phần Bột giặt NET; Công ty cổ phần Bột giặt LIX; Công ty cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam.

Vinachem thực hiện thoái toàn bộ vốn tại 15 doanh nghiệp sau: Công ty cổ phần Xà phòng Hà Nội; Công ty cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú; Công ty cổ phần Ắc quy tia sáng; Công ty cổ phần Cao su Inoue Việt Nam; Công ty cổ phần Nhựa và Hóa chất TPC Vina; Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất Miền Nam; Công ty cổ phần Sơn tổng hợp Hà Nội; Công ty cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức Giang; Công ty cổ phần Pin Hà Nội; Công ty cổ phần Vật tư và Xuất nhập khẩu Hóa chất; Công ty cổ phần Cảng Đạm Ninh Bình; Công ty cổ phần Công nghiệp Hóa chất Tây Ninh; Công ty cổ phần Công nghiệp Hóa chất Đà Nẵng; Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng mỏ; Công ty cổ phần Thiết kế công nghiệp Hóa chất.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.300 23.600 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.255 23.615 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.260 23.600 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.310 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.265 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.301 23.622 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.600
Vàng SJC 5c
66.200
67.620
Vàng nhẫn 9999
54.300
55.500
Vàng nữ trang 9999
54.100
55.100