Vinamilk tiếp tục hỗ trợ 8 tỷ đồng cho Hà Nội, Đà Nẵng, Quảng Nam và Quảng Ngãi

11:40 | 12/08/2020

Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã tiếp tục hỗ trợ 8 tỷ đồng cho TP. Hà Nội, TP. Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam và tỉnh Quảng Ngãi. Đây là những địa phương hiện đang rất cần được tăng cường về nguồn lực xét nghiệm trên diện rộng, sự hỗ trợ kịp thời để tiếp sức cho lực lượng tuyến đầu và các cán bộ đang trực tiếp tham gia công tác phòng chống dịch.

Vinamilk thương hiệu sữa tỷ đô duy nhất của Việt Nam
Vinamilk đồng hành cùng “khúc ruột miền Trung” chống dịch Covid-19

Đầu năm 2020, ngay khi dịch Covid-19 mới xuất hiện tại Việt Nam, Vinamilk đã tham gia ủng hộ 10 tỷ đồng để mua vật tư, thiết bị sinh phẩm y tế giúp phát hiện sớm Covid-19; hỗ trợ vật dụng bảo hộ y tế cũng như gần một triệu sản phẩm dinh dưỡng tiếp sức cho lực lượng tuyến đầu chống dịch. Tính đến nay, Vinamilk đã dành ra ngân sách đóng góp cho công tác phòng chống dịch Covid-19 lên đến gần 40 tỷ đồng.

Trong ngày 11/8/2020, bà Nguyễn Thị Minh Tâm, Giám đốc Chi nhánh Vinamilk tại Hà Nội đã đại diện Công ty trao tặng 50.000 bộ lấy mẫu xét nghiệm cho đại diện của Sở Y tế và Mặt trận Tổ quốc TP. Hà Nội.

Tại buổi tiếp nhận ủng hộ công tác phòng chống dịch Covid-19, ông Nguyễn Khắc Hiền, Giám đốc Sở Y tế Hà Nội cho biết: “Việc Vinamilk hỗ trợ mẫu xét nghiệm có ý nghĩa rất lớn cho Hà Nội, bổ sung lượng mẫu xét nghiệm đang còn thiếu hiện nay, đảm bảo cho Hà Nội có đủ 80 nghìn mẫu xét nghiệm PCR. Nếu các đơn vị liên quan thực hiện việc giao mẫu đúng tiến độ thì mỗi ngày Hà Nội sẽ có thể xét nghiệm 10 nghìn mẫu để tăng cường khoanh vùng dập dịch”.

Tiếp theo, Vinamilk cũng sẽ nhanh chóng chuyển nguồn kinh phí hỗ trợ tăng cường trên đến 3 địa phương là TP. Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam và tỉnh Quảng Ngãi.

Trước đó, Vinamilk đã hỗ trợ hàng trăm ngàn sản phẩm dinh dưỡng cho các y bác sỹ và người dân tại các điểm cách ly tập trung của 3 địa phương này với ngân sách tương đương 1 tỷ đồng.

Bà Nguyễn Thị Minh Tâm chia sẻ:“Góp sức cùng đẩy lùi đại dịch là trách nhiệm và nghĩa vụ của tất cả các đơn vị, cá nhân trong xã hội. Vinamilk hy vọng sự ủng hộ này sẽ góp phần giải tỏa áp lực cho ngành y tế tại các điểm nóng về dịch bệnh, giúp xác định nhanh chóng các ca bệnh và kịp thời chăm sóc, chữa trị cho các bệnh nhân Covid-19. Trận chiến với Covid-19 sẽ còn cam go nhưng Vinamilk tin tưởng rằng, bằng sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự quyết tâm, chung tay của cả cộng đồng và sự tham gia của mọi nguồn lực trong xã hội, Việt Nam sẽ nhanh chóng đẩy lùi đại dịch”.

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250