Vốn đã thông cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận

09:10 | 18/12/2019

Đầu tuần này, 4 NHTM hợp vốn ký kết hợp đồng tín dụng, cam kết cho vay 6.686 tỷ đồng đối với Công ty cổ phần BOT Trung Lương - Mỹ Thuận, dự án cao tốc huyết mạch phía Nam đã chính thức được khai thông nguồn vốn, bao gồm cả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương và vốn vay ngân hàng.

Dự án cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận: Sự vào cuộc trách nhiệm của các ngân hàng
4 ngân hàng cam kết cho vay 6.686 tỷ đồng dự án cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận
Cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận đã có đủ vốn để kịp hoàn thành trong năm 2020

Để các ngân hàng VietinBank, BIDV, Agribank và VPBank thống nhất ký kết các hợp đồng và các văn kiện tín dụng hôm đầu tuần, trong 4 năm vừa qua, dự án cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận đã phải nhiều lần họp bàn, tính toán, cân nhắc và sàng lọc các phương án đầu tư.

Theo ghi nhận của Thời báo Ngân hàng, trước khi lễ ký hợp đồng tín dụng dự án Cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận, sau khi đã loại bỏ các nhà đầu tư yếu kém về tài chính (như Yên Khánh, Hoàng An, Thắng Lợi) và bàn giao về UBND tỉnh Tiền Giang, dự án cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận đã thống nhất được phương án đầu tư cơ bản: Ngân sách Nhà nước 2.186 tỷ đồng, vốn vay tín dụng 6.686 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu của chủ đầu tư và vốn huy động khác là 2.500 tỷ đồng, tổng mức đầu tư của dự án được chốt lại là 12.668 tỷ đồng.

Có thể nói, trong số các dự án BOT giao thông trọng điểm ở khu vực phía Nam, trong suốt năm 2019, dự án cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận là dự án được Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương quan tâm, thúc đẩy nhiều nhất về cả tiến độ chuẩn bị vốn, giải phóng, bàn giao mặt bằng và tạo điều kiện hoàn thành các thủ tục về hành chính đầu tư.

Cụ thể, vào đầu tháng 9/2019 Thủ tướng Chính phủ ký quyết định phê duyệt phân bổ 2.186 tỷ đồng cho dự án. Đến đầu tháng 12 vừa qua 1.390 tỷ đồng từ ngân sách đã được phân bổ về UBND tỉnh Tiền Giang. Trong khi đó, tính đến thời điểm hiện tại, địa phương cũng đã chi 260 tỷ đồng để giải phóng và bàn giao gần 100% mặt bằng cho chủ đầu tư. 

Đối với các ngân hàng cam kết tài trợ vốn vay, có thể nói việc đồng hành cùng dự án cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận cũng được thể hiện khá rõ nét. Việc các ngân hàng cam kết tài trợ 6.686 tỷ đồng, chiếm 53% tổng vốn của dự án là một nỗ lực lớn của các ngân hàng. Bởi cho đến hiện tại cho vay dự án BOT vẫn luôn là lĩnh vực ngành Ngân hàng phải thận trọng và kiểm soát chặt chẽ các tiềm ẩn rủi ro về nguồn vốn và công tác thu nợ.

Ông Trần Minh Bình - Tổng Giám đốc VietinBank cho rằng, ngay từ khi tham gia thu xếp vốn tín dụng cho dự án này, ngân hàng đã xác định dự án cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận là dự án hạ tầng trọng điểm có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Vì vậy, ngân hàng đã rất tích cực làm việc với chủ đầu tư và chủ động đóng vai trò ngân hàng đầu mối mời các tổ chức tín dụng là BIDV, Agribank và VPBank để tính toán, thống nhất các mức chênh lệch giữa lãi suất tín dụng, lãi suất vay vốn thực tế và quyết định định mức hỗ trợ nguồn doanh thu của chủ đầu tư…

Trong suốt quá trình triển khai dự án, do tổng mức đầu tư có sự điều chỉnh, lãnh đạo NHNN cũng đã có chỉ đạo cụ thể đối với việc tài trợ vốn. Do vậy VietinBank và các ngân hàng đã bám sát dự án, đóng góp ý kiến và đồng hành cùng doanh nghiệp cũng như UBND tỉnh Tiền Giang để xây dựng lại phương án tài chính.

Ông Nguyễn Tấn Đông - Tổng giám đốc Công ty cổ phần BOT Trung Lương - Mỹ Thuận cho rằng, với việc các ngân hàng cam kết tài trợ vốn và đưa ra các điều khoản giải ngân rõ ràng, cụ thể vào từng hạng mục, dự án cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận kỳ vọng có thể hoàn thành mục tiêu thông tuyến trong năm 2020 và hoàn thành dự án trong năm 2021 theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Hợp đồng tín dụng và các văn kiện tín dụng cho dự án là dấu mốc quan trọng, nhằm hiện thực hóa nguồn vốn vay trong tổng vốn đầu tư, góp phần đẩy nhanh tiến độ hoàn thành xây dựng 51km đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận. 

“Đây là minh chứng sống động cho sự gắn kết, phối hợp nhịp nhàng giữa các bên, nỗ lực tối đa hướng đến thành công của dự án, quyết tâm thực hiện đúng chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và đáp ứng kỳ vọng của 20 triệu người dân Đồng bằng sông Cửu Long. “Đây có thể xem là minh chứng sống động cho sự gắn kết, phối hợp nhịp nhàng giữa các bên, nỗ lực tối đa hướng đến thành công của dự án, quyết tâm thực hiện đúng chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ”, ông Đông nhấn mạnh.

Thạch Bình

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.925 23.172 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.970 23.182 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.937 23.162 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.650
Vàng SJC 5c
56.150
56.670
Vàng nhẫn 9999
54.750
55.300
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.100