WB: Kinh tế toàn cầu suy giảm 5,2% vì dịch bệnh

17:02 | 10/06/2020

Ngân hàng Thế giới (WB) vừa công bố Báo cáo triển vọng kinh tế toàn cầu tháng 6/2020. Theo báo cáo, nền kinh tế toàn cầu sẽ suy giảm nghiêm trọng ở mức 5,2% trong năm nay do cú sốc nhanh và lớn của dịch COVID-19 gây ra, cùng với các biện pháp đóng cửa nền kinh tế nhằm ngăn chặn sự lây lan của đại dịch.    

Báo cáo của WB cũng dự báo hoạt động kinh tế của các nền kinh tế phát triển sẽ giảm 7% vào năm 2020 do cung cầu và hoạt động thương mại, tài chính trong nước bị gián đoạn nghiêm trọng.

Các nền kinh tế đang phát triển và thị trường mới nổi (EMDE) dự kiến giảm tăng trưởng 2,5% trong năm nay - lần sụt giảm đầu tiên của nhóm này trong vòng ít nhất 60 năm qua.

wb kinh te toan cau suy giam 52 vi dich benh
WB dự báo hoạt động kinh tế của các nền kinh tế phát triển sẽ giảm 7% trong năm 2020

Thu nhập bình quân đầu người dự kiến sẽ giảm 3,6% và điều này sẽ khiến hàng triệu người rơi vào tình trạng nghèo đói cùng cực trong năm nay. Các quốc gia có đại dịch xảy ra nghiêm trọng nhất và những nước phụ thuộc nhiều vào thương mại toàn cầu, du lịch, xuất khẩu hàng hóa và tài chính bên ngoài sẽ bị tác động nặng nề nhất.

Theo dự báo, khi đại dịch bị đẩy lùi và các biện pháp hạn chế trong nước được dỡ bỏ ở các nền kinh tế phát triển vào giữa năm nay và sau đó ở EMDE, tác động tiêu cực trên phạm vi toàn cầu sẽ giảm trong 6 tháng cuối năm và sự hỗn loạn trong thị trường tài chính không kéo dài, tăng trưởng toàn cầu được dự báo sẽ trở lại mức 4,2% vào năm 2021, với các nền kinh tế phát triển tăng 3,9% và các nước EMDE tăng 4,6%.

Tuy nhiên, triển vọng trên rất không hoàn toàn chắc chắn bởi có nhiều rủi ro, trong đó có khả năng đại dịch kéo dài hơn dự đoán, biến động tài chính và sự rút lui khỏi các mối liên kết thương mại và cung ứng toàn cầu.

Kịch bản ngược lại có thể dẫn tới nền kinh tế toàn cầu giảm tăng trưởng tới 8% trong năm nay, sau đó là sự phục hồi chậm chạp 1% vào năm 2021 với tổng sản lượng nền kinh tế của các nước EMDE giảm gần 5% trong năm nay.

Nền kinh tế Mỹ được dự báo sẽ giảm 6,1% trong năm nay, phản ánh sự gián đoạn hoạt động kinh tế liên quan đến các biện pháp kiểm soát đại dịch. Tổng sản lượng khu vực đồng euro (Eurozone) dự kiến sẽ giảm 9,1% trong năm 2020 do dịch bệnh lan rộng đã gây thiệt hại nặng nề cho hoạt động kinh tế.

Báo cáo nhấn mạnh, châu Á có thể đóng vai trò đầu tàu trong việc phục hồi kinh tế sau đại dịch. Các nền kinh tế châu Á phải đối mặt với dịch bệnh sớm hơn Mỹ và châu Âu, bởi vậy về lý thuyết có thể sớm vượt qua khủng hoảng do thành công của các biện pháp phong tỏa và kiểm dịch.

Dự báo tăng trưởng tổng sản phẩm nội khối (GDP) của các nước ASEAN có thể đạt 8% vào năm 2021 sau khi rơi vào suy thoái trong nửa đầu năm 2020.

Trong khi đó, Ấn Độ sẽ tăng trưởng âm 3,2% trong năm tài khóa hiện tại, mức tăng trưởng thấp nhất kể từ năm 1979. Nền kinh tế Nhật Bản được dự báo sẽ giảm 6,1% do các biện pháp phòng ngừa đã làm chậm lại hoạt động kinh tế.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900