WTO: Thương mại hàng hóa sẽ phục hồi tốt hơn trong năm nay

09:48 | 02/04/2021

Theo báo cáo công bố hôm thứ Tư tại Geneva (Thụy Sỹ), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã nâng dự báo tăng trưởng thương mại hàng hóa toàn cầu trong năm nay lên 8% - mức tăng lớn nhất kể từ năm 2010 - trong khi cảnh báo Covid-19 tiếp tục đặt ra mối đe dọa lớn nhất đối với triển vọng này.

Nếu dự báo này đúng sẽ đánh dấu một sự phục hồi đáng kể so với năm 2020, khi tăng trưởng thương mại hàng hóa ghi nhận mức âm 5,3% vì đại dịch Covid-19. Cũng theo WTO, thương mại toàn cầu có thể tăng 4% vào năm 2022. Cùng với đà phục hồi của tăng trưởng thương mại, WTO dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu có thể đạt 5,1% trong năm nay và 3,8% vào năm 2022.

wto thuong mai hang hoa se phuc hoi tot hon trong nam nay
Ảnh minh họa

“Giữ cho thị trường quốc tế cởi mở, kết hợp với việc phân phối vắc-xin nhanh chóng và công bằng sẽ là cách kích thích tốt nhất cho sự phục hồi. Chỉ bằng cách tăng cường vắc-xin, chúng ta mới có thể đưa nền kinh tế thế giới trở lại với tốc độ tăng trưởng tối đa”, bà Ngozi Okonjo-Iweala, Tổng giám đốc WTO nói với các phóng viên trong buổi công bố báo cáo. Đồng thời bà cũng cảnh báo, việc triển khai chậm hơn so với kỳ vọng có thể khiến dự báo trên giảm 2%.

Nhu cầu hàng hóa tăng đột biến trong nửa cuối năm 2020 đã giúp bù đắp cho những gián đoạn của thương mại toàn cầu vào đầu năm và giúp sụt giảm không quá lớn như dự kiến trước đó. Tuy nhiên, Covid-19 vẫn là thách thức lớn nhất hiện nay. Cho đến nay, đã có hơn 2,8 triệu người trên thế giới tử vong vì Covid-19 và số ca nhiễm toàn cầu sẽ sớm vượt 130 triệu người. Báo cáo của WTO cho biết, sự phát triển nhanh chóng của nhiều loại vắc-xin và việc phân bổ nhanh vắc-xin giữa các quốc gia thương mại lớn sẽ giúp tăng thêm khoảng 1% cho GDP toàn cầu và khoảng 2,5% vào tăng trưởng thương mại hàng hóa trong năm nay.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.964 23.174 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.974 23.186 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.970 23.170 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.900
55.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.900
55.300
Vàng SJC 5c
54.900
55.320
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.150