Xử lý rác thải y tế liên quan đến Covid-19

12:00 | 23/07/2021

Do đặc thù trong các khu cách ly tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm cao, Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM đề nghị Ban Quản lý các Khu liên hợp xử lý chất thải TP.HCM có phương án giám sát phù hợp để đảm bảo kịp thời nắm bắt được tình hình lưu giữ và thu gom chất thải tại các khu cách ly theo đúng quy định.

Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM vừa có văn bản gửi các sở, ngành, đơn vị liên quan về phối hợp xử lý chất thải y tế phát sinh do dịch bệnh Covid-19.

Theo đó, Sở đề nghị Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị TPHCM (Công ty Môi trường Đô thị TP) tăng cường thu gom đảm bảo không tồn đọng chất thải trong Khu cách ly tập trung phòng chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn TPHCM. Đồng thời, đề nghị Sở Y tế, Bộ Tư lệnh TP.HCM bố trí nhân sự phụ trách việc quản lý chất thải tại các khu cách ly. Cùng với đó, kịp thời cập nhật danh sách các khu cách ly mới phát sinh gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Công ty Môi trường Đô thị TP để được nhanh chóng hỗ trợ thực hiện việc thu gom xử lý chất thải.

Ảnh minh họa

Do đặc thù trong các khu cách ly tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm cao, Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM đề nghị Ban Quản lý các Khu liên hợp xử lý chất thải TP.HCM có phương án giám sát phù hợp để đảm bảo kịp thời nắm bắt được tình hình lưu giữ và thu gom chất thải tại các khu cách ly theo đúng quy định.

TP.HCM hiện có hơn 2.020 khu phong tỏa và khoảng 25 bệnh viện, khu cách ly điều trị Covid-19 với lượng rác thải y tế có yếu tố dịch tễ thải ra mỗi ngày rất lớn. Nếu không xử lý kịp thời, lượng rác thải này có thể gây ảnh hưởng tới môi trường điều trị, đồng thời tiềm ẩn nguy cơ lây lan dịch bệnh.

Theo Sở Tài nguyên và Môi trường, công suất xử lý rác thải có liên quan đến Covid -19 hiện nay trên địa bàn TP.HCM khoảng 49 tấn/ngày. Trong đó, Công ty Môi trường Đô thị TP vận hành liên tục ba lò đốt gồm công trường Đông Thạnh công suất 21 tấn/ngày, lò đốt tại Bình Hưng Hòa công suất 7 tấn/ngày và chạy thử nghiệm một lò đốt công suất 14 tấn/ngày. Hiện UBND TP.HCM đã vận động Công ty cổ phần môi trường Việt Úc tham gia đốt rác với công suất khoảng 5 - 7 tấn/ngày.

Bên cạnh đó, UBND TP.HCM cũng chấp thuận chủ trương bổ sung 2 Công ty đang vận hành thử nghiệm lò đốt chất thải công nghiệp - nguy hại có quy mô diện tích rộng, công trình xử lý chất thải tập trung tại Khu liên hợp xứ lý chất thải Đa Phước tham gia hỗ trợ, tăng cường xử lý chất thải y tế phát sinh do dịch bệnh Covid-19. Theo đó, công ty Cổ phần Kho vận giao nhận ngoại thương Mộc An Châu với 2 lò đốt chất thải công nghiệp công suất 1.000 kg/giờ/lò; Công ty TNHH Công nghệ sinh học Sài Gòn Xanh với 2 lò đốt chất thải công suất 1.000 kg/giờ/lò.

Trước tình hình dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, TP.HCM sẽ còn phát sinh thêm nhiều điểm cần thu gom rác nguy hại, Sở Tài nguyên và Môi trường kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Môi trường kêu gọi thêm các đơn vị có lò đốt chất thải trên địa bàn thành phố tham gia hỗ trợ, tăng cường xử lý chất thải phát sinh do dịch Covid -19.

Để giảm áp lực cho ngành môi trường, đại diện Công ty Môi trường Đô thị TP.HCM cũng kiến nghị thành phố nên hướng dẫn các địa phương vận động người dân trong các điểm cách ly, giãn cách phân loại rác y tế riêng, rác sinh hoạt riêng để giảm bớt lượng rác nguy hại đưa về nhà máy đốt.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800