Xuất hiện hành vi mạo danh ngân hàng lừa đăng ký tiêm vắc-xin COVID-19

14:06 | 18/06/2021

Thời gian gần đây, lợi dụng tình hình dịch bệnh căng thẳng, các đối tượng có thể mạo danh nhân viên ngân hàng hoặc tổ chức uy tín để tiếp cận khách hàng qua điện thoại hoặc thư điện tử với mục đích mời đăng ký tiêm vắc-xin ngừa COVID-19.

xuat hien hanh vi mao danh ngan hang lua dang ky tiem vac xin covid 19
Xuất hiện hành vi mạo danh ngân hàng lừa đăng ký tiêm vắc-xin COVID-19

Đây là thông tin mới được Ngân hàng HSBC cảnh báo. Theo đó, đối tượng lừa đảo mạo danh ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin thẻ tín dụng, tài khoản, mã OTP hoặc yêu cầu chuyển trước một khoản tiền với mục đích mời đăng ký tiêm vắc-xin ngừa COVID-19.

Khách hàng cũng có thể nhận được lời mời đăng ký thông qua một đường dẫn trong thư điện tử hoặc tin nhắn điện thoại. Đường dẫn này có thể chứa phần mềm độc hại tấn công máy tính, điện thoại của khách hàng và ăn cắp dữ liệu cá nhân.

Vì vậy, Ngân hàng HSBC khuyến cáo khách hàng tuyệt đối không chia sẻ với người khác bất kỳ thông tin cá nhân, thông tin tài khoản, thẻ ATM, thẻ tín dụng, tên đăng nhập và mật khẩu của thiết bị bảo mật và ngân hàng trực tuyến, mã OTP... Bởi, việc tiêm chủng COVID-19 được Chính phủ chính thức lên kế hoạch và sắp xếp. Hãy tìm hiểu thông tin từ các phương tiện truyền thông chính thống.

Trước đó, Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế cũng phát đi cảnh báo người dân cần cảnh giác với lừa đảo tiêm chủng vắc-xin phòng COVID-19 lan truyền trên mạng xã hội, tin nhắn, tờ rơi và các hình thức quảng cáo khác. Điều này để tránh nguy cơ người dân bị lừa đảo tiêm chủng vắc-xin phòng COVID-19 giả mạo, không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo chất lượng, không an toàn,

Đồng thời, người dân chỉ đi tiêm chủng vắc-xin phòng COVID-19 tại các cơ sở y tế, cơ sở đào tạo y, dược và các cơ sở, điểm tiêm chủng đủ điều kiện hoạt động. Tuyệt đối không tiêm chủng những loại vắc-xin không rõ nguồn gốc, không được Bộ Y tế kiểm định, cấp phép.

Khi phát hiện các thông tin liên quan đến tiêm chủng vắc-xin phòng COVID-19 không rõ ràng hoặc nghi ngờ có dấu hiệu lừa đảo, hãy báo ngay cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan y tế địa phương.

Đặc biệt, Bộ Y tế cũng nêu rõ, Chính phủ đang tiến hành đàm phán để mua và nhập khẩu số lượng lớn vắc-xin, mọi người dân đều được tiêm vắc-xin miễn phí. Vì thế, người dân cần bình tĩnh, chờ đợi đến lượt mình được tiêm vắc-xin khi có thông báo của cơ quan y tế.

H.Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.400
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.400
57.050
Vàng SJC 5c
56.400
57.070
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800