Xuất khẩu hồ tiêu sụt giảm mạnh

15:29 | 25/01/2018

Giá trị kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu cả nước giảm 21%, giá xuất khẩu trung bình năm 2017 chỉ bằng trên 60% so với cùng kỳ 2016.

Nhập siêu 300 triệu USD trong 15 ngày đầu năm
Nông sản Việt vượt sóng tăng xuất khẩu
Xuất khẩu thủy sản: Hướng đến mục tiêu 9 tỷ USD

Theo Báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính đến hết năm 2017, sản lượng xuất khẩu hồ tiêu của cả nước ước khoảng 230.000 tấn, mặc dù tăng 53,4 tấn so với sản lượng xuất khẩu của năm 2016 (176.600 tấn) nhưng giá trị kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 1,11 tỷ USD, giảm 21% so với mức 1,42 triệu USD của năm 2016.

Nông dân thu hoạch hồ tiêu tại Bình Phước

Thống kê cho thấy, giá hạt tiêu xuất khẩu của Việt Nam năm 2017 có xu hướng giảm liên tục sau khi tăng lên mức cao kỷ lục (tiêu đen 11,33 USD/kg, tiêu trắng 16,5 USD/kg) vào năm 2015.

Cụ thể, tính đến tháng 12/2016, giá xuất khẩu tiêu vẫn ở mức 7,98 USD/kg đối với tiêu đen và 16,5 USD/kg đối với tiêu trắng nhưng đến hết tháng 8/2017 giá xuất khẩu tiêu tương ứng chỉ còn 5,12 USD/tấn đối với tiêu đen và là 7,49 USD/tấn đối với tiêu trắng. Như vậy giá xuất khẩu hồ tiêu trong năm 2017 chỉ bằng khoảng 60,9-68% so với cùng kỳ năm 2015 và 2016.

Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam (VPA) cho biết, tính đến thời điểm hiện nay tổng diện tích hồ tiêu của Việt Nam đạt khoảng 152,6 ngàn ha. Trong vòng 15 năm trở lại đây, Việt Nam liên tục là quốc gia sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu đứng hàng đầu thế giới (chiếm 50% sản lượng xuất khẩu của thế giới). Hiện sản phẩm hồ tiêu của Việt Nam xuất khẩu đến 109 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới, trong đó châu Á chiếm 43%, châu Âu 28,1%, châu Mỹ 22,1%, châu Phi 6,8%. Riêng thị trường Hoa Kỳ chiếm 24,1%.

Tính đến thời điểm cuối 2017, cả nước có khoảng trên 80 DN sản xuất – xuất khẩu hồ tiêu. Trong đó, có 2 DN có kim ngạch xuất khẩu đạt trên 100 triệu USD/năm, 16 DN xuất khẩu đạt trên 20 triệu USD/năm, chiếm trên 50% thị phần xuất khẩu, có vai trò chi phối thị trường, giá cả hồ tiêu xuất khẩu của Việt Nam.

Th. Bình

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.550 23.860 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.550 23.830 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.530 23.830 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.530 23.830 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.560 23.830 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.600 24.100 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.615 24.165 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.539 23.850 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.600 23.890 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750