Xuất nhập khẩu nông sản ước đạt 66 tỷ USD

15:20 | 29/08/2022

Trong 8 tháng năm 2022, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản (gọi chung là nông sản) ước đạt khoảng 66,2 tỷ USD, tăng 8,7% so với cùng kỳ năm ngoái, theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trong số đó, giá trị xuất khẩu ước khoảng 36,3 tỷ USD, tăng 13,1%; nhập khẩu ước khoảng 29,9 tỷ USD, tăng 3,9%. Như vậy, giá trị xuất siêu nông sản 8 tháng năm 2022 đạt trên 6,3 tỷ USD, tăng 94,6% so với cùng kỳ năm ngoái.

xuat nhap khau nong san uoc dat 66 ty usd

Riêng tháng Tám, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản ước gần 4,4 tỷ USD, tăng 32% so với cùng kỳ năm ngoái, tăng 0,3% so với tháng Bảy. Trong số đó, nhóm nông sản chính đạt trên 1,8 tỷ USD, lâm sản chính trên 1,4 tỷ USD, thủy sản 893,8 triệu USD và chăn nuôi 41,6 triệu USD...

Tính chung 8 tháng, xuất khẩu nhóm nông sản chính đạt gần 15 tỷ USD, tăng 7,4%; lâm sản chính đạt trên 11,8 tỷ USD, tăng 6,2%; thủy sản đạt trên 7,5 tỷ USD, tăng 35,3%; chăn nuôi đạt 258,6 triệu USD, giảm 12,2%; đầu vào sản xuất gần 1,7 tỷ USD, tăng 48,2%.

Đã có 7 sản phẩm, nhóm sản phẩm có giá trị xuất khẩu trên 2 tỷ USD là cà phê, cao su, gạo, rau quả, điều, tôm, sản phẩm gỗ.

Nhiều mặt hàng đạt giá trị xuất khẩu cao hơn cùng kỳ năm ngoái, như cà phê trên 2,8 tỷ USD, tăng 40,3%; cao su trên 2 tỷ USD, tăng 8,1%; gạo trên 2,3 tỷ USD, tăng 8,1%; hồ tiêu 712 triệu USD, tăng 8,2%; sắn và sản phẩm sắn 941 triệu USD, tăng 22,5%; cá tra trên 1,7 tỷ USD, tăng 82,6%; tôm gần 3 tỷ USD, tăng 22%; gỗ và sản phẩm gỗ trên 11 tỷ USD, tăng 6,5%.

Bên cạnh đó, có một số mặt hàng có giá trị xuất khẩu giảm gồm: nhóm hàng rau quả gần 2,2 tỷ USD, giảm 13,9%; hạt điều gần 2,1 tỷ USD, giảm 10,4%; sản phẩm chăn nuôi 258,6 triệu USD, giảm 12,3%...

Về thị trường xuất khẩu 8 tháng, các thị trường thuộc khu vực châu Á chiếm 43,1% thị phần; châu Mỹ 28,9%; châu Âu 11,8%; châu Đại Dương 1,7% và châu Phi 1,6%.

Mỹ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, đạt gần 9,6 tỷ USD, chiếm 26,4% thị phần; đứng thứ 2 là Trung Quốc khoảng 6,5 tỷ USD, chiếm 17,8% thị phần; thứ 3 là Nhật Bản trên 2,7 tỷ USD, chiếm 7,4%) thứ 4 là Hàn Quốc với trên 1,7 tỷ USD, chiếm 4,7%.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900