16:32 | 09/09/2019

8 tháng, trả nợ của Chính phủ khoảng 213.142 tỷ đồng

Bộ Tài chính vừa có báo cáo về tình hình thực hiện công tác tháng 8 và triển khai chương trình công tác tháng 9/2019. Đáng chú ý, báo cáo của Bộ Tài chính thông tin về công tác tài chính đối ngoại và quản lý nợ công.

Trụ sở Bộ Tài chính - Ảnh minh họa

Theo đó, trong 8 tháng đầu năm 2019, Bộ Tài chính thực hiện ký kết 5 hiệp định vay vốn nước ngoài (4 hiệp định với ADB, 1 hiệp định với OFID) với tổng trị giá khoảng 463 triệu USD.

Về giải ngân, tính riêng trong tháng 8, giải ngân nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài khoảng 74 triệu USD. Lũy kế từ đầu năm đến nay, giải ngân nguồn vốn ODA và vay ưu đãi nước ngoài khoảng 1.322 triệu USD, tương đương 30.494 tỷ đồng.

Trả nợ của Chính phủ trong tháng 8/2019 khoảng 5.389 tỷ đồng; trong đó trả nợ trong nước khoảng 4.315 tỷ đồng, trả nợ nước ngoài khoảng 1.074 tỷ đồng. Lũy kế 8 tháng đầu năm, trả nợ của Chính phủ khoảng 213.142 tỷ đồng; trong đó trả nợ trong nước khoảng 180.025 tỷ đồng, trả nợ nước ngoài khoảng 33.117 tỷ đồng.

Cũng theo Bộ Tài chính, nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ về cơ bản được thanh toán kịp thời, không xảy ra tình trạng chậm trả nợ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850