16:27 | 17/06/2017

Áp dụng khung giá tính thuế tài nguyên thống nhất từ 1/7/2017

Ngày 16/6/2017, Tổng cục Thuế tổ chức họp báo chuyên đề giới thiệu một số quy định mới về khung giá tính thuế tài nguyên. 

Thông qua Nghị quyết điều chỉnh mức thuế suất thuế tài nguyên
Sự cần thiết phải sửa đổi mức thuế suất thuế tài nguyên
Ảnh minh họa

Khung giá này áp dụng đối với các loại tài nguyên như: khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại, sản phẩm của rừng tự nhiên, nước thiên nhiên, yến sào thiên nhiên… các nhóm, loại tài nguyên không quy định khung giá tính thuế tài nguyên gồm: Nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện; dầu thô, khí thiên nhiên, khí than. 

Ông Nguyễn Hữu Tân - Phó Vụ trưởng Vụ Chính sách, Tổng cục Thuế cho biết: từ tình hình thực tế là một số nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau, nhưng các địa phương lại áp dụng mức giá tính thuế tài nguyên khác nhau, tạo môi trường cạnh tranh không bình đẳng… để thống nhất giá tính thuế, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 44/2017 quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với các nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.

Căn cứ khung giá tính thuế tài nguyên, UBND cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên. Giá tính thuế tài nguyên tại Bảng giá tính thuế tài nguyên phải phù hợp với khung giá tính thuế tài nguyên và lớn hơn hoặc bằng mức giá tối thiểu của nhóm, loại tài nguyên tương ứng quy định tại Khung giá tính thuế tài nguyên. 

“Cơ sở dữ liệu để đưa ra khung giá tính thuế tài nguyên được cập nhật thường xuyên, căn cứ dựa trên nhiều yếu tố, đảm bảo tính thống nhất nên đảm bảo khách quan, công bằng và hoàn toàn không có chuyện lợi ích nhóm”, ông Tân khẳng định.  

Tổng cục Thuế đã yêu cầu Cục thuế các tỉnh phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tại địa phương rà soát, xác định mức giá tính thuế tài nguyên của mỗi loại tài nguyên, báo cáo UBND cấp tỉnh xem xét để tiếp tục áp dụng theo Bảng giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh đã ban hành nếu còn phù hợp, hoặc ban hành văn bản điều chỉnh đối với loại tài nguyên trong Bảng giá không còn phù hợp với Khung giá chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày 1/7/2017.  

Khi có thông tin đầy đủ, các địa phương sẽ có cơ sở để ban hành Bảng giá cho hợp lý, tránh sự cạnh tranh giữa các tỉnh lân cận.   

Có 2 trường hợp điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên, gồm: Giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động lớn tăng từ 20% trở lên so với mức giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành; phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên.   

Trả lời câu hỏi việc ban hành khung giá tính thuế tài nguyên này có ảnh hưởng gì đến những ưu đãi theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP về các chính sách phát triển thủy sản, khuyến khích ngư dân ra khơi bám biển trước đó? Ông Tân cho biết, việc ban hành khung giá tính thuế tài nguyên này không ảnh hưởng gì tới những ưu đãi đối với nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản, vì theo quy định hiện hành, thủy, hải sản là đối tượng không phải chịu thuế.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,30
5,70
5,90
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 26.542 26.873 28.922 29.385 204,99 208,91
BIDV 22.690 22.760 26.521 26.825 28.931 29.361 205,62 208,74
VietinBank 22.680 22.760 26.488 26.832 28.871 29.370 205,35 208,80
Agribank 22.670 22.760 26.363 26.791 28.940 29.380 205,38 208,92
Eximbank 22.670 22.760 26.499 26.844 29.024 29.402 206,28 208,97
ACB 22.700 22.770 26.541 26.874 29.139 29.431 206,68 209,27
Sacombank 22.688 22.769 26.558 26.918 29.092 29.477 206,40 209,47
Techcombank 22.680 22.770 26.300 26.898 28.748 29.421 204,97 209,77
LienVietPostBank 22.680 22.770 26.302 26.855 29.116 29.409 204,78 209,20
DongA Bank 22.695 22.765 26.550 26.830 29.050 29.380 206,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.300
36.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.300
36.500
Vàng SJC 5c
36.300
36.520
Vàng nhẫn 9999
35.080
35.480
Vàng nữ trang 9999
34.780
35.480