09:56 | 03/06/2016

Bản tin thị trường cà phê ngày 3/6/2016

Giá cà phê các tỉnh Tây Nguyên tiếp tục giảm xuống 35,3-35,9 triệu đồng/tấn. Giá Robusta sàn ICE Futures Europe London giảm trong khi giá Arabica sàn New York tiếp tục tăng.

Bao giờ mới hết… vỡ nợ cà phê
Cho Tây Nguyên thêm xanh
Ảnh minh họa

Hôm nay (3/6), giá cà phê nhân xô các tỉnh Tây Nguyên, nối tiếp phiên hôm qua, tiếp tục giảm xuống 35,3-35,9 triệu đồng/tấn, ghi nhận phiên giảm thứ 2 liên tiếp.

Giá cà phê Robusta giao tại cảng TP.HCM giá FOB hôm nay giảm 15 USD từ 1.637 USD/tấn hôm qua xuống 1.622 USD/tấn.

Giá cà phê Robusta trên thị trường ICE Futures Europe và giá Arabica trên sàn ICE New York diễn biến trái chiều.

Thị trường London: Trên sàn ICE Futures Europe, nối tiếp phiên hôm qua, giá cà phê Robusta các kỳ hạn tiếp tục 9-14 giảm 1 USD.

Cụ thể, kỳ hạn giao tháng 7/2016 giá giảm 14 USD/tấn xuống 1.632 USD/tấn; Kỳ hạn giao tháng 9/2016 giá giảm 11 USD/tấn xuống 1.656 USD/tấn, Kỳ hạn giao tháng 11/2016 giá giảm 11 USD/tấn xuống 1.668 USD/tấn; trong khi đó, Kỳ hạn giao tháng 1/2017 giá giảm 9 USD/tấn xuống 1.680 USD/tấn.

Thị trường New York: Trái với diễn biến của sàn London, giá cà phê Arabica các kỳ hạn trên sàn ICE New York tiếp tục tăng 1,1-1,15 cent/pound.

Cụ thể, Kỳ hạn giao tháng 7/2016 giá tăng 1,1 cent/pound lên 123 cent/pound; Kỳ hạn giao tháng 9/2016 giá tăng 1,15 cent/pound lên 125 cent/pound; Kỳ hạn giao tháng 9/2016 giá tăng 1,1 cent/pound lên 127,55 cent/pound; và Kỳ hạn giao tháng 11/2016 giá tăng 1,15 cent/pound lên 130,2 cent/pound.

Giá cộng thêm cà phê Việt Nam ổn định trong bối cảnh báo cáo cho thấy xuất khẩu cà phê tháng 5/2016 tăng 61% so với cùng kỳ năm ngoái, trong khi giá cà phê Indonesia giảm do USD mạnh lên so với rupiah.

Xuất khẩu cà phê tháng 6/2016 của Việt Nam - nước sản xuất Robusta lớn nhất thế giới - dự báo đạt 150.000-170.000 tấn (2,5-3,83 triệu bao) so với 170.000 tấn trong tháng 5/2016, công ty xuất khẩu Anh Minh tại Đăk Lăk cho hay.

Những cơn mưa đã trở lại tại vùng trồng cà phê vốn đang khô hạn của Việt Nam sau đợt hạn hán tồi tệ nhất 30 năm qua, khiến sản lượng cà phê niên vụ 2016-2017 được dự báo giảm 8-30%.

Trong khi đó, giá cà phê tại Indonesia giảm. Giá cộng thêm cà phê Indonesia giảm chủ yếu do USD tăng giá so với đồng nội tệ rupiah, theo một nhà xuất khẩu tại Lampung.

Một nông dân cà phê tại West Lampung cho biết, quả cà phê đang phát triển tốt và dự kiến sẽ cho thu hoạch vào tháng 7.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950