16:58 | 13/06/2018

Big C Việt Nam tạo giá trị thương hiệu cho trái vải thiều Lục Ngạn

Ngày 13/6/2018, tại siêu thị Big C Thăng Long (Hà Nội), Big C Việt Nam phối hợp với Sở Công Thương tỉnh Bắc Giang tổ chức “Tuần lễ Vải thiều Lục Ngạn, Bắc Giang tại Hà Nội năm 2018”.

Big C triển khai chương trình “Giá luôn luôn thấp” tại 35 siêu thị
Big C Việt Nam đồng hành cùng nông dân Quảng Ngãi, Quảng Nam
Big C vinh dự nhận giải thưởng Rồng Vàng 2017 - 2018

Phát biểu tại sự kiện, bà Lê Thị Mai Linh, Phó chủ tịch Điều hành quan hệ đối ngoại và truyền thông của Tập đoàn Central Group Việt Nam chia sẻ: “Đây là lần đầu tiên chúng tôi giới thiệu những trái vải thiều Lục Ngạn có thương hiệu, với đầy đủ thông tin: Chứng nhận Viet GAP, mã vạch truy xuất nguồn gốc, chỉ dẫn địa lý, bao bì bắt mắt. Bên cạnh đó, Hệ thống siêu thị Big C còn chế biến nhiều món ăn và thức uống được chế biến từ trái vải thiều Lục Ngạn như: Chè vải rau câu, chè vải hạt sen, thạch rau câu vị vải, kem mút vị vải, bánh Flan vải, nước trái vải, vải chiên xù, bánh rán mặn nhân vải”.

Món ăn, thức uống từ vải thiều Lục Ngạn, Bắc Giang thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng Thủ đô Hà Nội

Sau sự kiện Tuần lễ vải thiều Lục Ngạn, Bắc Giang tại Hà Nội (từ ngày 13 – 20/6/2018), Hệ thống siêu thị Big C tiếp tục trưng bày, bán các sản phẩm vải thiều tỉnh Bắc Giang trong suốt mùa vụ năm 2018, phục vụ nhu cầu của người dân Thủ đô và người tiêu dùng cả nước.

Bà Lê Thị Mai Linh cho biết thêm: “Dự kiến trong 2 tuần tới đây, lô hàng vải thiều đầu tiên của năm nay sẽ chính thức được Central Group Việt Nam và Big C Việt Nam xuất khẩu sang Thái Lan. Năm nay, lượng vải thiều Lục Ngạn, Bắc Giang được Central Group Việt Nam và Big C Việt Nam xuất sang Thái Lan tăng gấp 3 lần so với vụ vải thiều năm 2017. Điều này thêm một lần nữa khẳng định uy tín, chất lượng cũng như thương hiệu của trái vải thiều Lục Ngạn, Bắc Giang”.

Theo ông Nguyễn Thanh Bình, Chủ tịch UBND huyện Lục Ngạn (Bắc Giang), năm 2018, sản lượng vải thiều Lục Ngạn dự kiến đạt gần 100.000 tấn, gấp đôi so với năm ngoái. Trong đó, 50% lượng vải thiều này sẽ được xuất khẩu ra nước ngoài.

Được biết, từ năm 2009, vải thiều Lục Ngạn đã có chỉ dẫn địa lý và được Bộ Khoa học và Công nghiệp đăng ký bảo hộ độc quyền tại 12 quốc gia trên thế giới. Bện cạnh thị trường truyền thống là Trung Quốc, hiện vải thiều Lục Ngạn được xuất khẩu vào các thị trường khó tính như: Mỹ, Australia, Hà Lan, các nước EU, Nhật Bản... 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560