14:42 | 13/06/2019

Bộ Xây dựng thông tin về việc Công an Vĩnh Phúc lập biên bản Đoàn thanh tra Bộ

Ngay sau khi Chánh Thanh tra Bộ Xây dựng có báo cáo về việc Công an tỉnh Vĩnh Phúc lập biên bản đối với Đoàn thanh tra Bộ Xây dựng vào chiều ngày 12/6/2019, Bộ Xây dựng đã thông tin bước đầu.

Ảnh minh họa

Trước đó, tờ Thanh Niên điện tử dẫn nguồn tin từ huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc, cho biết cơ quan công an đã lập biên bản hành vi vòi tiền của Đoàn Thanh tra Bộ Xây dựng tại địa phương này.

Cụ thể, nguồn tin cho biết, việc lập biên bản diễn ra vào chiều 12/6 tại huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc, khi Đoàn thanh tra của Bộ Xây dựng thực hiện thanh tra theo kế hoạch. Nội dung là thanh tra công tác quản lý đầu tư, xây dựng cơ bản tại địa phương này.

Cũng theo nguồn tin, số tiền mà đoàn thanh tra Bộ Xây dựng yêu cầu “chung chi” lên tới hàng chục tỉ đồng. “Hiện, cơ quan công an cấp tỉnh đang thụ lý vụ việc. Bước đầu, đã có thông tin báo cáo đến các lãnh đạo chủ chốt của tỉnh Vĩnh Phúc”, nguồn tin từ huyện Vĩnh Tường cho biết.

Thời gian đoàn thanh tra Bộ Xây dựng thanh tra tại huyện Vĩnh Tường kéo dài khoảng gần 1 tháng. Theo phân công, một phó chủ tịch huyện phụ trách lĩnh vực kinh tế, xây dựng được giao nhiệm vụ phối hợp với Đoàn.

Theo tìm hiểu, huyện Vĩnh Tường những năm gần đây có hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khá mạnh, nhiều dự án được đầu tư mới, nhiều dự án được tổ chức đấu thầu, mời thầu…

Tại tỉnh Vĩnh Phúc, đoàn thanh tra của Thanh tra Bộ Xây dựng tiến hành thanh tra công tác quản lý, đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Tam Đảo, huyện Vĩnh Tường… Đến nay, Đoàn thanh tra này đã hoàn tất việc thanh tra theo kế hoạch tại TP. Vĩnh Yên, đang thực hiện thanh tra tại huyện Vĩnh Tường thì có việc lập biên bản hành vi vòi tiền vào ngày 12/6.

Trong khi đó thông tin về sự việc, Bộ Xây dựng cũng thừa nhận hiện nay, Thanh tra Bộ đang có 1 đoàn thanh tra về công tác quy hoạch trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc theo kế hoạch đã được Bộ trưởng phê duyệt.

Bộ Xây dựng cho biết sẽ tiếp tục chỉ đạo Thanh tra Bộ phối hợp với các cơ quan chức năng để theo dõi, nắm bắt tình hình. Sau khi có kết luận chính thức của cơ quan chức năng, Bộ kiên quyết xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật, không bao che những cá nhân để xảy ra vi phạm.

Bộ Xây dựng sẽ cung cấp thông tin kịp thời về kết quả xử lý vụ việc trên đến các cơ quan thông tấn báo chí.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700