18:36 | 14/04/2018

Cho vay 'tam nông' sẽ có những thay đổi gì?

Thông tin từ Hội nghị Thủ tướng Chính phủ đối thoại với nông dân tổ chức tại tỉnh Hải Dương mới đây, Phó Thống đốc NHNN Đào Minh Tú cho biết, Nghị định 55/2015-NĐ-CP sẽ được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với Bộ Luật dân sự 2015 và các quy định khác hỗ trợ cho quá trình tái cơ cấu ngành Nông nghiệp.

Đẩy mạnh cho vay nông nghiệp nông thôn
Cho vay nông nghiệp nông thôn: Món vay nhỏ, nhưng thị trường lớn

“Dự thảo sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định 55 đã trình Thủ tướng Chính phủ và trong một vài tháng tới sẽ ban hành”, Phó Thống đốc Đào Minh Tú thông tin.

Qua tìm hiểu của thoibaonganhang.vn, dự thảo sửa đổi, bổ sung Nghị định 55 với một số nội dung chính như sửa đổi đối tượng khách hàng vay vốn cho phù hợp với quy định tại Bộ Luật dân sự 2015.

Theo đó, khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng là cá nhân và pháp nhân, bao gồm: Cá nhân cư trú trên địa bàn nông thôn hoặc có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, chủ trang trại.

Pháp nhân bao gồm: (i) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn nông thôn hoặc tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; (ii) Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn, ngoại trừ: Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp khai khoáng, các cơ sở sản xuất thủy điện, nhiệt điện và các doanh nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại dự thảo Nghị định; (iii) Doanh nghiệp cung cấp vật tư nông nghiệp đầu vào cho sản xuất nông nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp.

Dự thảo Nghị định cũng quy định: Hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân khi tham gia quan hệ vay vốn thì các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân là chủ thể tham gia xác lập, thực hiện giao dịch vay vốn hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch vay vốn. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 

Khi có sự thay đổi người đại diện thì phải thông báo cho bên tham gia quan hệ vay vốn biết. Trường hợp thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia quan hệ vay vốn không được các thành viên khác ủy quyền làm người đại diện thì thành viên đó là chủ thể của quan hệ vay vốn do mình xác lập, thực hiện.

Đáng chú ý, Dự thảo đề xuất nâng mức cho vay tối đa không có tài sản đảm bảo của cá nhân, hộ gia đình lên gấp 2 lần mức cho vay tối đa cũ (từ 50 triệu đồng lên 100 triệu đồng và từ 100 triệu đồng lên 200 triệu đồng). Cụ thể: Cá nhân cư trú ngoài khu vực nông thôn có sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp được vay tối đa 100 triệu đồng (quy định tại Nghị định 55 hiện hành là 50 triệu đồng); Cá nhân cư trú tại địa bàn nông thôn sẽ được vay tối đa 200 triệu đồng (quy định tại Nghị định 55 là 100 triệu đồng).

Lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sẽ được TCTD xem xét cho vay tối đa 70% nhu cầu 

Dự thảo sửa đổi Nghị định 55 cũng bổ sung thêm các đối tượng khách hàng có dự án, phương án sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cao trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được TCTD xem xét cho vay tối đa 70% nhu cầu vốn thực hiện dự án, phương án sản xuất kinh doanh. 

Bổ sung quy định về việc TCTD được nhận tài sản hình thành từ vốn vay của dự án, phương sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp làm tài sản bảo đảm cho khoản vay của khách hàng. Thêm quy định về quản lý dòng tiền cho vay liên kết trong sản xuất nông nghiệp, góp phần hạn chế rủi ro tín dụng và tạo cơ sở pháp lý nhằm khuyến khích TCTD đẩy mạnh cho vay.

Ngoài ra, dự thảo sửa đổi Nghị định 55 cũng bổ sung quy trình, thủ tục xử lý khoanh nợ và thẩm quyền thực hiện khoanh nợ đối với khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng.

Theo NHNN, tổng dư nợ với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đến nay đạt 1.350.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 22% tổng dư nợ nền kinh tế. Tốc độ này luôn tăng cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng tín dụng chung của nền kinh tế. Ví dụ, năm 2017 tín dụng chung của cả nền kinh tế tăng 17,8% nhưng riêng lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tăng khoảng 25%.

Điều này cũng cho thấy vốn dành cho tín dụng nông nghiệp nông thôn luôn luôn được ngành Ngân hàng ưu tiên đúng với sự quan tâm lớn của Đảng và Nhà nước với lĩnh vực này thời gian qua.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.370 27.201 27.526 30.176 30.659 203,46 209,86
BIDV 23.295 23.375 27.217 27.543 30.210 30.667 204,87 208,28
VietinBank 23.282 23.372 27.148 27.526 30.136 30.696 204,85 208,25
Agribank 23.285 23.370 27.188 27.526 30.213 30.649 204,88 208,31
Eximbank 23.280 23.380 27.193 27.556 30.288 30.693 205,60 208,35
ACB 23.300 23.380 27.197 27.547 30.370 30.683 205,74 208,39
Sacombank 23.297 23.389 27.238 27.600 30.363 30.725 205,74 208,77
Techcombank 23.270 23.380 26.944 27.675 29.955 30.797 204,29 209,59
LienVietPostBank 23.280 23.380 27.147 27.618 30.328 30.744 205,21 208,94
DongA Bank 23.300 23.380 27.210 27.530 30.290 30.670 204,30 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.480
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.480
36.630
Vàng SJC 5c
36.480
36.650
Vàng nhẫn 9999
34.310
34.710
Vàng nữ trang 9999
33.860
34.660