10:28 | 11/10/2017

Chủ tịch Fed Dallas lo đường cong lợi suất “ngược” nếu tăng nhanh lãi suất

Chủ tịch Fed Dallas Robert Kaplan cho biết, ông muốn thấy nhiều dấu hiệu lạm phát tăng trước khi tăng lãi suất lần nữa, nhưng chi phí vay dài hạn thấp có thể hạn chế tốc độ và mức độ tăng lãi suất.

Nhiều quan chức Fed tin tưởng tăng lãi suất do thất nghiệp giảm mạnh
Thất nghiệp giảm mạnh, tiền lương tăng nhanh hỗ trợ Fed tăng lãi suất
Chủ tịch Fed Yellen nói tăng lãi suất sẽ tiếp tục mặc dù lạm phát yếu
Chủ tịch Fed Dallas Robert Kaplan

Fed đã tăng lãi suất 2 lần trong năm nay, và dự kiến ​​sẽ tăng thêm một lần nữa trong tháng 12. Tuy nhiên, ngay cả khi lãi suất ngắn hạn mà Fed nhắm đến tăng, lợi suất traisphieesu Kho bạc 10 năm của Mỹ đã giảm, trái ngược với những gì thường xảy ra và điều đó khiến ông Kaplan nói rằng đó là “một chút đáng lo ngại”.

“Tôi cho rằng đó là một bình luận về tăng trưởng kinh tế trong tương lai”, Kaplan nói tại Viện nghiên cứu chính sách kinh tế Stanford. “Và những gì tôi không muốn thấy là việc tăng nhanh lãi suất lại nhận được một đường cong lợi suất đảo ngược, bởi lịch sử đã cho thấy một đường cong lợi suất đảo ngược có xu hướng trở thành tiền đề cho một cuộc suy thoái”.

Kaplan – quan chức có quyền bỏ phiếu cho chính sách của Fed trong năm nay - đã xuất hiện vào thứ Ba để đấu tranh với việc làm thế nào để cân bằng chi phí giữ lãi suất thấp so với nguy cơ tiềm ẩn của việc tăng lãi suất quá nhanh. Ông nhấn lại mối quan ngại của mình rằng toàn cầu hóa và công nghệ đang giữ lạm phát yếu mặc dù thất nghiệp đã sụt giảm xuống còn 4,2% trong tháng 9, thấp nhất trong hơn 16,5 năm.

Trong khi thị trường lao động đã gần đạt tới trạng thái toàn dụng gây áp lực lên lạm phát, ông nói hôm thứ Tư, song áp lực này đang hành động như những cơn gió nhẹ.
“Tôi sẽ tìm kiếm bằng chứng cho thấy chúng tôi đang tiến bộ hoặc có khả năng đạt được tiến bộ trong trung hạn trong việc đạt được mục tiêu 2% (lạm phát) của chúng tôi”, Kaplan nói với các phóng viên sau sự kiện này.

Trả lời câu hỏi của phóng viên về cảm nghĩ đối với cựu Thống đốc Fed Kevin Warsh, Kaplan nói ông tin rằng sự bất đồng tại Fed là lành mạnh.

Warsh là một trong số 4 ứng cử viên sáng giá nhất hiện nay đang được Tổng thống Donald Trump cân nhắc cho vị trí điều hành Fed sau khi nhiệm kỳ của bà Janet Yellen kết thúc vào đầu tháng 2/2018.

“Tôi nghĩ Kevin rất cao", Kaplan nói. "Anh ấy và tôi có thể không đồng ý về một số điều. Song tôi nghĩ đó là một điều tốt ... Tôi tin tưởng rằng sẽ có một quyết định tốt và Fed sẽ hoạt động rất hiệu quả trong tương lai, bao gồm cả nếu như đó là Janet Yellen (Chủ tịch Fed kế tiếp), người mà tôi nghĩ đã làm xuất sắc công việc của mình”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,10
5,20
5,70
5,80
6,30
6,90
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,80
5,70
6,90
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.550 26.867 29.666 30.141 19760 20138
BIDV 22.690 22.760 26.540 29.843 29.702 30.146 19842 20139
VietinBank 22.675 22.755 26.515 26.883 29.653 30.194 19815 20164
Agribank 22.675 22.750 26.498 26.831 29.632 30.072 19718 20032
Eximbank 22.670 22.760 26.503 26.849 29.768 30.156 19885 20145
ACB 22.690 22.760 26.525 26.858 29.882 30.181 19908 20158
Sacombank 22.683 22.765 26.568 26.929 29.869 30.227 19902 20209
Techcombank 22.670 22.770 26.340 27.062 29.432 30.252 19772 20357
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.580 26.896 29.894 30.160 19702 200,75
DongA Bank 22.680 22.750 26.530 26.830 29.730 30.060 197,60 200,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.580
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.560
Vàng SJC 5c
36.360
36.580
Vàng nhẫn 9999
35.370
35.770
Vàng nữ trang 9999
35.070
35.770