18:14 | 01/08/2019

Chứng khoán 1/8: Ngược đường…

Thị trường chứng khoán Việt Nam lại có một phiên tăng điểm đầy bất ngờ. Kết phiên ngày 1/8, VN-Index tăng 5,73 điểm (0,58%) lên 997,39 điểm; HNX-Index giảm 0,53% xuống 103,88 điểm; UPCoM-Index tăng 0,02% lên 58,9 điểm. 

Thị trường giao dịch phân hóa với 325 mã tăng giá, 302 mã giảm giá và 149 mã tạm dừng tại tham chiếu.

Thanh khoản bùng nổ với khối lượng giao dịch đạt 259,4 triệu đơn vị, giá trị giao dịch 5.895 tỉ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận 95,8 triệu đơn vị, giá trị 2.498 tỉ đồng.

Cổ phiếu bluechips đóng vai trò thúc đẩy thị trường tăng điểm. Nhóm VN30 có 17 mã tăng giá, tiêu biểu là VIC, VHM, VNM, SAB, VCB, TCB; ngược lại các mã GAS, CTG, MBB, VJC, VPB, FPT giảm giá.

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã có phiên "ngược đường" đầy bất ngờ

Trong khi đó, trên sàn HNX, diễn biến lại không mấy tích cực khi đà giảm có xu hướng tăng dần. Áp lực xả khiến sàn này chìm trong sắc đỏ ở phiên chiều.

Đóng cửa, với 67 mã tăng và 76 mã giảm, HNX-Index giảm 0,55 điểm (-0,52%) xuống 103,88 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 25,64 triệu đơn vị, giá trị 346,84 tỷ đồng, giảm 30% về khối lượng, nhưng tăng 232% về giá trị so với phiên 31/7. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 6,2 triệu đơn vị, giá trị hơn 54 tỷ đồng.

Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) nhận định các chỉ số cho dấu hiệu phục hồi sau phiên giảm sâu trước đó. Trong ngắn hạn, đây có thể chỉ là các phiên rung lắc trước ngưỡng kháng cự mạnh. Xu hướng tăng ngắn và trung hạn vẫn đang được bảo toàn. Tuy vậy nhà đầu tư vẫn cần có sự cẩn trọng nhất định và không nên duy trì danh mục có tỷ lệ cổ phiếu quá cao so với tiền mặt.

Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) cho rằng, sau khi cho phản ứng hồi phục tương đối tích cực trong phiên hôm 31/7, VN-Index dự báo sẽ tiến đến thử thách lại vùng kháng cự tâm lý 1.000-1.005 điểm trong những phiên còn lại của tuần.

Chứng khoán Bản Việt (VCSC) đánh giá, VN-Index sẽ kiểm định lại ngưỡng kháng cự tại 993-998 điểm một lần nữa, tuy nhiên, VCSC không loại trừ khả năng thị trường sẽ suy yếu trở lại.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450