11:17 | 08/12/2014

Đầu tư xây dựng khớp nối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng khu đô thị chậm vì đâu?

Theo Giám đốc Sở Xây dựng Hà Nội Lê Văn Dục, việc đầu tư xây dựng khớp nối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng khu đô thị còn chậm là do DN vẫn khó khăn, dẫn đến khó thực hiện xã hội hóa đầu tư hạ tầng xã hội, nguồn ngân sách thành phố còn hạn chế trong đầu tư lĩnh vực này...


Ảnh minh họa

Cụ thể, trả lời chất vấn tại kỳ hợp thứ 11 của HĐND Hà Nội xung quanh vấn đề quản lý nhà chung cư, Giám đốc Sở Xây dựng Hà Nội Lê Văn Dục cho biết việc đầu tư xây dựng khớp nối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng khu đô thị còn chậm là do thị trường bất động sản thời gian qua có dấu hiệu phục hồi nhưng DN vẫn khó khăn, dẫn đến khó thực hiện xã hội hóa đầu tư hạ tầng xã hội, nguồn ngân sách thành phố còn hạn chế trong đầu tư lĩnh vực này.

Bên cạnh đó, việc giám sát của sở, ban, ngành quận huyện chưa thường xuyên; giải phóng mặt bằng chậm.

Cho rằng, trách nhiệm này đầu tiên thuộc về chủ đầu tư dự án khu nhà ở, khu đô thị, sau đó là lãnh đạo, sở ngành, ông Dục cũng cho biết giải pháp là yêu cầu các chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, trường học đúng tiến độ, khớp nối hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở với hạ tầng các khu vực xung quanh; đẩy nhanh hoàn thành quy hoạch khu đô thị, khu nhà ở; giao UBND các quận, huyện tháo gỡ vướng mắc giải phóng mặt bằng.

Ông Dục cũng khẳng định đã rà soát khớp nối hạ tầng kỹ thuật. Một số nơi thực hiện khớp nối hạ tầng rất tốt như khu đô thị Việt Hưng.

Trước câu hỏi của đại biểu về việc kinh phí bảo trì là 2% không đảm bảo duy trì nhưng số tiền cho thuê ở tầng 1 đi đâu? Giám đốc Sở Xây dựng cho hay, toàn bộ kinh phí đó chuyển về kho bạc Nhà nước. Nếu nhà chung cư, tái định cư thiếu vốn bảo trì, các sở ngành sẽ đề xuất trích từ nguồn kinh phí trên.

M.L

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950