09:00 | 17/06/2019

Đề xuất sửa quy định về chế độ tài chính đối với BHTGVN

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến đóng góp vào Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 312/2016/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính đối với bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTGVN).

Theo đó, Dự thảo Thông tư bổ sung thêm 2 nguồn thu của Quỹ dự phòng nghiệp vụ (Khoản 2 Điều 4), bao gồm: (e) Thu từ lãi và chênh lệch giữa giá bán và giá mua trái phiếu trước hạn của TCTD hỗ trợ (chênh lệch dương hoặc chênh lệch âm). BHTGVN thực hiện hạch toán, theo dõi phần thu nhập này tại một tiểu khoản riêng trong quỹ dự phòng nghiệp vụ; (g) Thu lãi từ khoản cho vay đặc biệt đối với các TCTD được kiểm soát đặc biệt. BHTGVN thực hiện hạch toán, theo dõi phần thu nhập này tại một tiểu khoản riêng trong quỹ dự phòng nghiệp vụ.

Dự thảo cũng sửa đổi, bổ sung quy định về Nguyên tắc sử dụng vốn. Cụ thể, BHTGVN được sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để đầu tư, mua trái phiếu Chính phủ; tín phiếu NHNN Việt Nam; gửi tiền tại NHNN Việt Nam; mua trái phiếu dài hạn của TCTD hỗ trợ theo quyết định của NHNN Việt Nam.

Trong trường hợp BHTGVN phải bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu dài hạn của TCTD hỗ trợ, tín phiếu NHNN Việt Nam để chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền thì phần chênh lệch giữa giá bán và giá mua xử lý như sau: Phần chênh lệch giữa giá bán và giá mua (chênh lệch dương hoặc chênh lệch âm) của trái phiếu Chính phủ và tín phiếu NHNN Việt Nam được hạch toán vào quỹ dự phòng nghiệp vụ; Phần chênh lệch giữa giá bán và giá mua (chênh lệch dương hoặc chênh lệch âm) của trái phiếu dài hạn của tổ chức tín dụng hỗ trợ được hạch toán vào tiểu khoản riêng trong quỹ dự phòng nghiệp vụ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 Thông tư này.

BHTGVN được sử dụng quỹ dự phòng nghiệp vụ để chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền theo quy định của pháp luật về BHTG và cho vay đặc biệt đối với các TCTD được kiểm soát đặc biệt theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng quỹ dự phòng nghiệp vụ để cho vay đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt phải đảm bảo nguyên tắc không ảnh hưởng đến khả năng chi trả bảo hiểm tiền gửi cho người gửi tiền, đảm bảo an toàn vốn. Trong trường hợp quỹ dự phòng nghiệp vụ không đủ để trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền, BHTGVN được tiếp nhận hỗ trợ hoặc vay của TCTD, tổ chức khác có bảo lãnh của Chính phủ theo quy định của Luật BHTG và các văn bản hướng dẫn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.120 23.270 25.168 26.002 27.630 28.073 210,85 219,15
BIDV 23.150 23.270 25.168 25.893 27.633 28.103 215,64 221,15
VietinBank 23.144 23.274 25.137 25.932 27.562 28.202 215,14 221,14
Agribank 23.135 23.240 25.178 25.568 27.651 28.115 215,58 219,53
Eximbank 23.150 23.260 25.202 25.551 27.757 28.140 216,54 219,53
ACB 23.145 23.265 25.165 25.511 27.765 28.077 216,42 219,41
Sacombank 23.117 23.277 25.159 25.611 27.734 28.138 215,60 220,16
Techcombank 23.148 23.288 25.973 25.964 27.437 28.328 215,04 222,32
LienVietPostBank 23.135 23.255 25.131 25.600 27.766 28.186 215,97 219,96
DongA Bank 23.150 23.230 25.230 25.550 27.760 28.130 213,10 219,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.600
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.600
41.950
Vàng SJC 5c
41.600
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.550
42.050
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950