07:30 | 10/10/2018

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/10

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 5.783 tỷ đồng. Thị trường chứng khoán có một phiên giao dịch khá giằng co. VN-Index tăng 0,07 điểm (+0,01%) lên 996,19 điểm; HNX-Index giảm 0,08 điểm (-0,07%) xuống 114,3 điểm. Thanh khoản thị trường sụt giảm mạnh. Khối ngoại bán ròng gần 97 tỷ đồng…

TIN LIÊN QUAN
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/10
Điểm lại thông tin kinh tế tuần 1-5/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 9/10, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.723 VND/USD, tiếp tục tăng nhẹ 2 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.355 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.354 VND/USD, tăng nhẹ 1 đồng so với phiên 8/10. Tỷ giá tự do không thay đổi ở chiều mua vào và tăng 5 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.450 - 23.470 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 9/10, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng trở lại 0,03 - 0,10 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên đầu tuần; cụ thể: qua đêm 2,95%; 1 tuần 3,17%; 2 tuần 3,35% và 1 tháng 3,78%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch ở mức: qua đêm 2,30%; 1 tuần 2,41%; 2 tuần 2,48%, 1 tháng 2,65%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 3 năm và 5 năm trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại; cụ thể: 3 năm 4,19%; 5 năm 4,39%; 7 năm 4,62%; 15 năm 5,24%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 3.000 tỷ đồng tín phiếu với kỳ hạn 7 ngày lãi suất vẫn ở mức 2,75%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được 700 tỷ đồng, trong ngày có 6.700 tỷ đồng đáo hạn. Khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 45.271 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố kỳ hạn 7 ngày lãi suất 4,75%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu. Hôm qua có 217 tỷ đồng đáo hạn trên kênh này.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 5.783 tỷ đồng ra thị trường qua nghiệp vụ thị trường mở trong phiên hôm qua.

Thị trường chứng khoán có một phiên giao dịch khá giằng co với diễn biến trái chiều của hai chỉ số. Chốt phiên, VN-Index tăng 0,07 điểm (+0,01%) lên 996,19 điểm; HNX-Index giảm 0,08 điểm (-0,07%) xuống 114,3 điểm.

Thanh khoản thị trường sụt giảm mạnh so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 4.900 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng gần 97 tỷ đồng trên cả 2 sàn.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Tổng cục Hải quan, trong tháng 9/2018, cả nước xuất siêu 1,61 tỷ USD, lũy kế 9 tháng đầu năm xuất siêu 6,33 tỷ.

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu tháng 9 đạt 21,12 tỷ USD, giảm 10% so với tháng trước đó, kim ngạch nhập khẩu đạt 19,51 tỷ USD, giảm 8,3%. Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 9, kim ngạch xuất khẩu đạt 179,47 tỷ USD, tăng 15,8% so với cùng kỳ năm 2017, kim ngạch nhập khẩu đạt 173,14 tỷ USD, tăng 11,6% so với cùng kỳ.

IMF giữ nguyên dự báo tăng trưởng của Việt Nam cho 2 năm 2018 và 2019. Trong Báo cáo Triển vọng kinh tế thế giới tháng 10 của IMF, dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam cho giai đoạn này vẫn giữ nguyên ở mức lần lượt 6,6% và 6,5%.

Tin quốc tế

Trong Báo cáo Triển vọng kinh tế thế giới được công bố ngày 9/10, IMF đã hạ dự báo triển vọng đối với tăng trưởng GDP toàn cầu xuống mức 3,7% trong năm nay và 2019 giữa bối cảnh tốc độ tăng trưởng thương mại có xu hướng chậm lại do cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc vẫn chưa có dấu hiệu hạ nhiệt. Trong giai đoạn 2022 - 2023, con số này sẽ giảm xuống còn 3,6%.

Chỉ số niềm tin kinh doanh tại Úc đạt 6 điểm trong tháng 9, tương đương mức 6 điểm trung bình dài hạn và cao hơn mức điều chỉnh lên 5 điểm của tháng 8.

Mặc dù cán cân vãng lai tháng 8 của Nhật đánh dấu tháng thặng dư thứ 50 liên tiếp, nhưng giá trị thặng dư đã giảm nhẹ xuống 1,84 nghìn tỷ JPY từ mức 2 nghìn tỷ tháng trước đó, và thấp hơn mức dự báo 1,9 nghìn tỷ của các chuyên gia.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.385 25.955 26.714 29.234 29.702 208,02 216,21
BIDV 23.265 23.385 26.074 26.817 29.221 29.722 212,72 218,11
VietinBank 23.256 23.386 26.080 26.815 29.163 29.803 213,03 219,53
Agribank 23.275 23.365 26.102 26.500 29.272 29.754 212,37 216,22
Eximbank 23.260 23.370 26.090 26.449 29.328 29.732 213,56 216,51
ACB 23.255 23.375 26.113 26.472 29.395 29.725 213,84 216,78
Sacombank 23.227 23.380 26.101 26.562 29.358 29.764 212,85 217,40
Techcombank 23.240 23.380 25.840 26.703 28.988 29.865 212,03 219,31
LienVietPostBank 23.250 23.370 26.026 26.507 29.355 29.793 213,07 217,02
DongA Bank 23.280 23.370 26.110 26.420 29.340 29.710 210,10 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
37.370
37.590
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
37.370
37.570
Vàng SJC 5c
37.370
37.590
Vàng nhẫn 9999
37.430
37.830
Vàng nữ trang 9999
36.970
37.570