13:38 | 16/04/2018

Diễn biến thị trường toàn cầu ngày 16/4/2018

Chứng khoán châu Á biến động trái chiều, trong khi chứng khoán tương lai của Mỹ thu hẹp đà tăng và đồng yên Nhật đảo ngược sự sụt giảm ban đầu khi các thương nhân đánh giá khả năng xảy ra cuộc tấn công mới của Mỹ đối với Syria. Giá dầu thô giảm.

Các thị trường chứng khoán của Nhật Bản và Úc tăng điểm, trong khi chứng khoán tại Hồng Kông và Trung Quốc giảm mạnh nhất tại Châu Á.

Đồng yên Nhật, một tài sản an toàn, hồi phục khi cuộc thăm dò cho thấy sự suy giảm ủng hộ đối với chính phủ của Thủ tướng Nhật Shinzo Abe, vốn ủng hộ đồng tiền yếu.

Đôla vẫn chịu áp lực khi dữ liệu CFTC cho thấy các quỹ đầu tư chứng khoán phiếu đặt cược vào sự giảm giá của đồng bạc xanh mạnh nhất trong 5 năm qua. Lợi suất trái phiếu kho bạc 10 năm của Mỹ tăng.

“Có một sự lo sợ đáng kể về khả năng leo thang (cang thẳng tại Syria); nhưng điều đó đã không xảy ra cho đến thời điểm này”, Callum Henderson - Giám đốc điều hành Tập đoàn Eurasia tại Singapore cho biết. Mặc dù vậy, theo ông, vẫn rất khó để đoán định đà tăng của thị trường sẽ kéo dài bao lâu bởi nó phục thuộc vào liệu Nga có những hành động trả đũa hay không.

Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố trên Twitter vào ngày thứ Bảy rằng “sứ mệnh đã hoàn thành”, một ngày sau khi Mỹ, Pháp và Anh tiến hành cuộc tấn công bằng tên lửa vào Syria. Mặc dù nỗi lo về bất ổn địa chính trị vẫn còn ám ảnh, nhưng hiện các nhà đầu tư đang hướng sự chú ý tới mùa báo cáo thu nhập ở Mỹ và phát biểu của một số quan chức Fed, bao gồm cả Chủ tịch Fed New York sắp tới, ông John Williams.

Trên thị trường hàng hóa, giá dầu giảm xuống dưới 67 USD/thùng do lo ngại về sản xuất tăng. Vàng mở rộng mức tăng của ngày thứ Sáu.

Những thông tin đáng chú ý trong tuần:
- Goldman Sachs Group Inc. và Morgan Stanley là một trong số những tập đoàn lớn của Mỹ sẽ báo cáo kết qả kinh doanh quý 1 trong tuần này.
- John Williams, người sẽ sớm trở thành chủ tịch Fed New York, nói về triển vọng kinh tế ở Madrid hôm thứ Ba.
- Số liệu về tăng trưởng GDP quý 1 của Trung Quốc và lạm phát của Nhật Bản là những dữ liệu kinh tế nổi bật ở châu Á.
- Tổng thống Mỹ Donald Trump sẽ chào đón Thủ tướng Nhật Shinzo Abe đến Mar-a-Lago hôm thứ Ba. Vấn đề Bắc Triều Tiên và thương mại có thể là những chủ đề được hai nhà lãnh đạo này thảo luận.
- Các nhà đầu tư vào cổ phiếu khai thác mỏ sẽ nhận được xung lực của ngành công nghiệp toàn cầu trong tuần này, với Vale, Rio Tinto và BHP cung cấp báo cáo sản xuất hàng quý.

Một số diễn biến chính trên thị trường:

Cổ phiếu:
- Chỉ số Topix của Nhật tăng 0,3% vào lúc 2h16 chiều ở Tokyo.
- Chỉ số S&P/ASX 200 của Úc tăng 0,2%.
- Chỉ số Kospi thay đổi chút ít.
- Chỉ số Hang Seng của Hồng Kông giảm 1,6% và chỉ số Shanghai Composite mất 1,4%.
- Hợp đồng tương lai chỉ số S&P 500 tăng 0,4%. Chỉ số cơ bản đã giảm 0,3% trong phiên hôm thứ Sáu.
- Chỉ số MSCI châu Á - Thái Bình Dương giảm 0,2%.

Tiền tệ:
- Đồng yên Nhật tăng 0,1% lên 107,21 JPY/USD.
- Đồng euro giao dịch ở mức 1,2331 USD.
- Đồng bảng Anh tăng 0,1% lên 1,4253 USD.
- Chỉ số Bloomberg Dollar Spot không thay đổi sau khi giảm 0,5% trong tuần trước.

Trái phiếu:
- Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm giữ ở mức 2,83%.
- Lợi suất trái phiếu 10 năm của Nhật Bản không thay đổi ở mức 0,035%.
- Lợi suất trái phiếu 10 năm của Úc ổn định ở mức 2,74%.

Hàng hóa:
- Giá dầu thô WTI giảm 0,9% xuống còn 66,82 USD/thùng.
- Giá vàng ổn định ở mức 1.346,04 USD/oz.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.280 23.360 27.045 27.367 30.323 30.808 205,43 213,65
BIDV 23.280 23.360 26.051 27.370 30.331 30.798 205,59 209,04
VietinBank 23.269 23.359 26.990 27.368 30.283 30.843 205,51 208,91
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.260 23.360 27.017 27.378 30.401 30.807 206,19 208,95
ACB 23.280 23.360 27.049 27.397 30.520 30.836 206,44 209,10
Sacombank 23.278 23.370 27.090 27.449 30.504 30.861 206,29 209,38
Techcombank 23.240 23.350 26.766 27.496 30.061 30.905 204,59 209,92
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.946 27.414 30.423 30.842 205,58 209,25
DongA Bank 23.280 23.360 27.230 27.370 30.430 30.800 205,00 209,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.540
36.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.540
36.690
Vàng SJC 5c
36.540
36.710
Vàng nhẫn 9999
34.370
34.770
Vàng nữ trang 9999
33.920
34.720