14:49 | 17/04/2018

Diến biến thị trường toàn cầu ngày 17/4/2017

Các thị trường cổ phiếu châu Âu tăng điểm, bất chấp sự suy yếu của thị trường Châu Á sau những dữ liệu kinh tế trái chiều tại Trung Quốc. Chứng khoán tương lai của Mỹ cũng tăng; trong khi đồng USD giảm xuống mức thấp nhất trong 2 tháng.

Chỉ số Stoxx Europe 600 tăng phục hồi trở lại sau phiên giảm hôm thứ Hai, dẫn đầu là nhóm cổ phiếu của các công ty khai thác mỏ và năng lượng. Trong khi cổ phiếu công nghệ kéo giảm chỉ số MSCI châu Á - Thái Bình Dương sau khi ZTE Corp. tại Trung Quốc đại lục bị cấm mua linh kiện từ các công ty công nghệ Mỹ. Các chỉ số chứng khoán đã dao động trong suốt phiên châu Á, với việc chỉ số Topix của Nhật đóng cửa thấp hơn.

Đôla Mỹ suy yếu sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump buộc tội Nga và Trung Quốc phá giá đồng tiền của họ, mâu thuẫn với một đánh giá từ Bộ Tài chính nước này. Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng cao hơn và dầu thô kỳ hạn WTI tăng lên mức 67 USD/thùng.

Mặc dù các mối quan ngại về bất ổn địa chính trị vẫn đang ám ảnh, song hiện các nhà đầu tư đã chuyển hưởng tập trung vào báo cáo thu nhập của công ty và phát biểu của một số quan chức Fed, trong đó có cả người sắp trở thành Chủ tịch Fed New York, ông John Williams.

Trong khi đó, nền kinh tế Trung Quốc đã tăng trưởng nhanh hơn một chút so vơi dự báo trong quý 1; doanh thu bán lẻ tại nước này cũng tăng mạnh hơn dự kiến ​​vào tháng 3; nhưng sản lượng công nghiệp lại thấp hơn dự đoán.

Những thông tin đáng chú ý trong tuần:
- Goldman Sachs Group Inc. và Morgan Stanley là một trong số những giữa các công ty báo cáo kết quảtập đoàn tài chính lớn sắp báo cáo kết quả kinh doanh quý 1.
- John Williams, người sắp trở thành Chủ tịch Fed New York, sẽ có bài phát biểu về triển vọng kinh tế ở Madrid hôm thứ Ba.
- Tổng thống Mỹ Donald Trump sẽ gặp gỡ Thủ tướng Nhật Shinzo Abe hôm thứ Ba. Vấn đề Bắc Triều Tiên và thương mại là những chủ đề được dự kiến sẽ được hai nhà lãnh đạo thảo luận.

Một số diễn biến chính trên thị trường:

Cổ phiếu:
- Chỉ số Stoxx Europe 600 tăng 0,1% vào lúc 8h05 sáng, giờ London.
- Hợp đồng tương lai chỉ số S&P 500 tăng 0,4% lên mức cao nhất trong gần 4 tuần.
- Chỉ số MSCI All-Country World tăng 0,1% lên mức cao nhất trong gần 4 tuần.
- Chỉ số FTSE 100 của Anh tăng gần 0,05%.
- Chỉ số DAX của Đức tăng 0,4%.
- Chỉ số MSCI Emerging Market giảm 0.2% xuống mức thấp nhất trong gần 2 tuần.
- Chỉ số MSCI châu Á - Thái Bình Dương giảm 0,2% xuống mức thấp nhất trong hơn 1 tuần.

Tiền tệ:
- Chỉ số Bloomberg Dollar Spot giảm 0,2% xuống mức thấp nhất trong 2 tháng.
- Đồng euro tăng 0,2% lên 1,2401 USD, mức cao nhất trong 3 tuần.
- Đồng bảng Anh tăng 0,2% lên 1,4372 USD, mức cao nhất trong vòng 22 tháng sau 8 phiên tăng liên tiếp.
- Yên Nhật tăng 0,2% lên 106,92 JPY/USD.

Trái phiếu:
- Lợi suất trái phiếu Kho bạc kỳ hạn 10 năm tăng 1 điểm cơ bản lên 2,84%, mức cao nhất trong hơn 3 tuần.
- Lợi suất trái phiếu 10 năm của Đức tăng 1 điểm cơ bản lên 0,53%, mức cao nhất trong gần 4 tuần.
- Lợi suất trái phiếu 10 năm của Anh tăng 1 điểm cơ bản lên 1,463%, mức cao nhất trong gần 4 tuần.

Hàng hóa:
- Giá dầu thô WTI tăng 0,7% lên 66,67 USD/thùng.
- Giá đồng giảm 0,2% xuống còn 3,09 USD/pound.
- Giá vàng tăng 0,1% lên 1.347,86 USD/oz.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620